← Luật theo chủ đề

Lĩnh vực

Quy định quảng cáo quảng cáo chung

Những quy định chung áp dụng cho mọi nội dung quảng cáo trên mạng: từ ngữ tuyệt đối, cam kết hiệu quả, so sánh, khuyến mại, công khai quảng cáo.

Câu dễ bị gắn cờ

  • “Mình cam kết khỏi hẳn 100% mụn chỉ sau 3 ngày.”

    Quảng cáo tuyệt đối hoá

  • “Sản phẩm này cam kết trị dứt điểm nám trong một tuần.”

    Quảng cáo tuyệt đối hoá

  • “Shop cam kết hiệu quả 100% hoặc hoàn tiền.”

    Quảng cáo tuyệt đối hoá

  • “Đây là serum số 1 thị trường.”

    Quảng cáo tuyệt đối hoá

  • “Cửa hàng tốt nhất Việt Nam về đồ gia dụng.”

    Quảng cáo tuyệt đối hoá

  • “Sản phẩm duy nhất thị trường có công thức này.”

    Quảng cáo tuyệt đối hoá

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai.

Công cụ kiểm tra những gì

  • Quảng cáo tuyệt đối hoá

    CaoLuật

    Tránh cam kết hiệu quả tuyệt đối (100%, dứt điểm) khi chưa có chứng nhận kiểm nghiệm — nên dùng từ ngữ mang tính hỗ trợ, có điều kiện.

    Căn cứ: Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH) · Khoản 9 Điều 8 (quảng cáo gây nhầm lẫn về công dụng) và khoản 1 Điều 19 (nội dung trung thực, không gây hiểu nhầm) · Luật BVQLNTD Điều 10 khoản 1 điểm a (tổ chức, cá nhân kinh doanh lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng bằng thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) và Điều 21 khoản 1 điểm a (cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, gồm công dụng) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 1 điểm d (thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa) · NĐ 87 Điều 50 khoản 5 điểm c (quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về số lượng, chất lượng, giá, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ)

  • Quảng cáo tuyệt đối hoá

    Trung bìnhLuật

    Từ ngữ so sánh tuyệt đối ("số 1", "duy nhất", "tốt nhất") cần có tài liệu chứng minh hợp pháp mới được dùng trong quảng cáo.

    Căn cứ: Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH) · Khoản 11 Điều 8 · NĐ 87 Điều 50 khoản 2 điểm a (quảng cáo dùng các từ "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc từ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh)

  • Quảng cáo/hợp tác chưa nêu rõ

    ThấpLuật

    Nếu nội dung này là quảng cáo hoặc bạn nhận lợi ích để giới thiệu sản phẩm (hợp đồng, hoa hồng, hàng tặng), luật yêu cầu thông báo rõ đó là quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện. Không phải mọi nội dung có nhắc sản phẩm đều là quảng cáo; nếu bạn tự mua và tự đánh giá thì cân nhắc bỏ qua.

    Căn cứ: Luật Quảng cáo (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15) Điều 15a khoản 3 điểm b (người có ảnh hưởng khi chuyển tải sản phẩm quảng cáo phải thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện) · Luật BVQLNTD Điều 22 khoản 3 điểm b (khi thông tin sản phẩm được cung cấp qua người có ảnh hưởng, người đó phải thông báo trước việc được tài trợ) và Điều 10 khoản 1 điểm h (cấm không thông báo trước, không công khai việc tài trợ cho người có ảnh hưởng để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại) · NĐ 55 Điều 2 khoản 1 (người có ảnh hưởng gồm người được tài trợ dưới mọi hình thức để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại, kể cả người được xã hội chú ý hoặc có tài khoản đủ điều kiện tham gia chương trình quảng cáo, kinh doanh trên nền tảng số) · NĐ 87 Điều 51 khoản 1 điểm c và khoản 2 (người có ảnh hưởng không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện), khoản 3 (giới thiệu sản phẩm khi chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ) và Điều 56 khoản 2 điểm a (quảng cáo trên mạng không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng để phân biệt với nội dung không phải quảng cáo)

  • Chê hoặc so sánh với đối thủ kinh doanh

    ThấpLuật

    Nếu bạn đang bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ cạnh tranh với bên được nhắc tới, luật cấm đưa thông tin không trung thực làm ảnh hưởng uy tín của họ và cấm so sánh với sản phẩm của họ khi không chứng minh được. Nên có tài liệu chứng minh (kiểm nghiệm, hóa đơn, kết luận của cơ quan chức năng) hoặc nói về sản phẩm của mình thay vì chê đối thủ. Nếu bạn chỉ chia sẻ trải nghiệm người tiêu dùng có căn cứ thì có thể bỏ qua.

    Căn cứ: Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14 Điều 45 khoản 3 (cấm cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác làm ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh) và khoản 5 điểm b (cấm so sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung) — tham khảo, cần luật sư xác nhận · NĐ 87 Điều 50 khoản 4 điểm a (quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân) và điểm b (quảng cáo so sánh với sản phẩm cùng loại của người khác mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh)

  • Quảng cáo, chào bán sản phẩm thuộc danh mục cấm quảng cáo

    Trung bìnhLuật

    Sản phẩm được nhắc tới thuộc danh mục luật cấm quảng cáo. Nếu bạn đang chào bán hoặc quảng cáo sản phẩm này trên mạng thì không nên đăng, và nền tảng thường gỡ hoặc hạn chế. Nếu chỉ là chia sẻ thông tin, cảnh báo tác hại hoặc nội dung phi thương mại thì có thể bỏ qua. Lưu ý: danh mục này còn có các sản phẩm do Chính phủ quy định thêm mà hệ thống chưa kiểm tra.

    Căn cứ: Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH, sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15) Điều 7 khoản 2 (thuốc lá), khoản 3 (rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên), khoản 4 (sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo), khoản 5 (thuốc kê đơn), khoản 6 (sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục) và khoản 7 (vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ) là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo · Luật Dược Điều 79 khoản 2 (thuốc được quảng cáo phải thuộc danh mục thuốc không kê đơn) và Điều 6 khoản 17 điểm a (cấm bán lẻ thuốc kê đơn theo phương thức thương mại điện tử, trừ trường hợp cách ly y tế khi có bệnh truyền nhiễm nhóm A đã được thông tin dịch bệnh) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm đ (tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Khuyến mại sản phẩm pháp luật không cho khuyến mại

    Trung bìnhLuật

    Câu này có dấu hiệu khuyến mại (giảm giá, tặng kèm, mua X tặng Y, voucher...) cho rượu hoặc xổ số, hoặc dùng chúng làm quà khuyến mại. Theo quy định hiện hành, rượu (mọi độ cồn, kể cả rượu vang) và xổ số không được khuyến mại hay dùng để khuyến mại. Nên bỏ phần ưu đãi hoặc hỏi lại Brand. Nếu câu chỉ nói giá bán thông thường, không có ưu đãi, thì có thể bỏ qua.

    Căn cứ: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 5 khoản 1 (sửa đổi bởi NĐ 239/2026/NĐ-CP, hiệu lực 26/06/2026: hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc kê đơn, dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 100 khoản 3 (khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi) và khoản 4 (khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dùng kết quả xổ số để chọn người trúng thưởng

    Trung bìnhLuật

    Câu này có vẻ dùng kết quả xổ số (ví dụ trùng số cuối giải đặc biệt) để chọn người nhận thưởng. Với chương trình khuyến mại gắn với việc mua hàng, cách này bị cấm; nên đổi sang quay số, bốc thăm công khai có người chứng kiến. Nếu đây là minigame không gắn với mua hàng thì nên hỏi lại Brand; nếu câu chỉ đưa tin kết quả xổ số thì có thể bỏ qua.

    Căn cứ: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 3 khoản 5 (không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại có phiếu dự thi, mang tính may rủi hoặc hình thức khác được chấp thuận) và Điều 13 khoản 3 điểm b (bằng chứng xác định trúng thưởng phải có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành, không được sử dụng kết quả xổ số của Nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 92 khoản 5, 6 và 9 (các hình thức khuyến mại đó) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quay số, bốc thăm trúng thưởng gắn với mua hàng

    ThấpLuật

    Chương trình quay số, bốc thăm trúng thưởng gắn với việc mua hàng phải được Brand đăng ký và được cơ quan quản lý xác nhận trước khi chạy; khi xác định người trúng thưởng phải công khai, có khách hàng chứng kiến (trực tiếp hoặc trực tuyến) và lập biên bản. Nên hỏi Brand văn bản xác nhận đăng ký trước khi đăng. Nếu Brand đã có xác nhận thì có thể bỏ qua.

    Căn cứ: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 19 khoản 1 (thương nhân phải đăng ký hoạt động khuyến mại và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi quy định tại Điều 13) và Điều 13 khoản 1 (sửa đổi bởi NĐ 239/2026/NĐ-CP: việc xác định trúng thưởng phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến trực tiếp hoặc trực tuyến của khách hàng và phải được lập thành biên bản) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 92 khoản 6 và Điều 101 khoản 1 — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Điều luật trong Kho luật

  1. 12/2026/TT-BVHTTDL · Điều 3. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự và các tài liệu hợp pháp chứng minh

    Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực

    Điều 3. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự và các tài liệu hợp pháp chứng minh 1. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự theo quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là các từ, cụm từ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản, tính tuyệt đối của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 2. Tài liệu hợp pháp chứng minh quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là một trong các loại tài liệ

    Nhóm hành vi: Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất"

  2. 122/2025/QH15 · Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử 1. Thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử. 2. Kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụ

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép · Lừa đảo, đa cấp, hứa lãi cao

  3. 122/2025/QH15 · Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử 1. Người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Cung cấp thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại

  4. 122/2025/QH15 · Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng 1. Trước khi thực hiện livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người livestream bán hàng giấy tờ chứng minh sau đây: a) Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trước khi livestream bán hàng; b) Giấy tờ chứng minh đáp ứng chất

    Nhóm hành vi: Livestream bán hàng thiếu giấy tờ

  5. 122/2025/QH15 · Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng 1. Cung cấp thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để phục vụ việc xác thực danh tính người livestream bán hàng. 2. Thực hiện theo quy chế hoạt động livestream bán hàng đã được công khai trên nền tảng trong quá trình livestream bán hàng. 3. Từ chối hợp tác khi người bán không cung cấp đầy đủ thông tin quy định tại

    Nhóm hành vi: Livestream bán hàng thiếu giấy tờ

  6. 122/2025/QH15 · Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử 1. Trước khi thực hiện tiếp thị liên kết, người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết phục vụ việc xác thực danh tính; b) Từ chối thực hiện tiếp thị liên kết trên các nền tảng số đã được c

  7. 248/2026/NĐ-CP · Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng

    Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực

    Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có cung cấp tính năng livestream bán hàng thì phải công khai quy chế hoạt động livestream bán hàng bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia livestream bán hàng; 2. Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện

    Nhóm hành vi: Livestream bán hàng thiếu giấy tờ

  8. 239/2026/NĐ-CP · Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

    Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP · Còn hiệu lực

    Điều 1. Sửa đỗi, bỗ sung Điều 5 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP "Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng đễ khuyến mại Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các quy định sau: 1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc kê đơn (trừ trường hợp khuyến mại ch

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

Tra thêm trong Kho luật

Đọc thêm trong Cẩm nang

Nội dung của bạn có câu nào như vậy không?

Dán kịch bản, caption hoặc tải video lên để Understand Law chỉ ra câu có rủi ro, kèm căn cứ và gợi ý sửa. Miễn phí mỗi tháng.

Kiểm tra trước khi đăng

Nội dung để tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý và không phải kết luận vi phạm.