← Luật theo chủ đề

Hình thức

Affiliate: quy định khi quảng cáo

Tiếp thị liên kết (affiliate): gắn link, công khai quan hệ với nhãn hàng và trách nhiệm với lời giới thiệu.

Câu dễ bị gắn cờ

  • “Mọi người mua qua link ở giỏ hàng nhé, có mã giảm giá.”

    Quảng cáo/hợp tác chưa nêu rõ

  • “Đặt hàng qua link trong mô tả để nhận ưu đãi.”

    Quảng cáo/hợp tác chưa nêu rõ

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai.

Công cụ kiểm tra những gì

  • Quảng cáo/hợp tác chưa nêu rõ

    ThấpLuật

    Nếu nội dung này là quảng cáo hoặc bạn nhận lợi ích để giới thiệu sản phẩm (hợp đồng, hoa hồng, hàng tặng), luật yêu cầu thông báo rõ đó là quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện. Không phải mọi nội dung có nhắc sản phẩm đều là quảng cáo; nếu bạn tự mua và tự đánh giá thì cân nhắc bỏ qua.

    Căn cứ: Luật Quảng cáo (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15) Điều 15a khoản 3 điểm b (người có ảnh hưởng khi chuyển tải sản phẩm quảng cáo phải thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện) · Luật BVQLNTD Điều 22 khoản 3 điểm b (khi thông tin sản phẩm được cung cấp qua người có ảnh hưởng, người đó phải thông báo trước việc được tài trợ) và Điều 10 khoản 1 điểm h (cấm không thông báo trước, không công khai việc tài trợ cho người có ảnh hưởng để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại) · NĐ 55 Điều 2 khoản 1 (người có ảnh hưởng gồm người được tài trợ dưới mọi hình thức để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại, kể cả người được xã hội chú ý hoặc có tài khoản đủ điều kiện tham gia chương trình quảng cáo, kinh doanh trên nền tảng số) · NĐ 87 Điều 51 khoản 1 điểm c và khoản 2 (người có ảnh hưởng không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện), khoản 3 (giới thiệu sản phẩm khi chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ) và Điều 56 khoản 2 điểm a (quảng cáo trên mạng không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng để phân biệt với nội dung không phải quảng cáo)

Điều luật trong Kho luật

  1. 122/2025/QH15 · Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử 1. Thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử. 2. Kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụ

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép · Lừa đảo, đa cấp, hứa lãi cao

  2. 122/2025/QH15 · Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử 1. Người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Cung cấp thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại

  3. 122/2025/QH15 · Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng 1. Trước khi thực hiện livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người livestream bán hàng giấy tờ chứng minh sau đây: a) Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trước khi livestream bán hàng; b) Giấy tờ chứng minh đáp ứng chất

    Nhóm hành vi: Livestream bán hàng thiếu giấy tờ

  4. 122/2025/QH15 · Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng 1. Cung cấp thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để phục vụ việc xác thực danh tính người livestream bán hàng. 2. Thực hiện theo quy chế hoạt động livestream bán hàng đã được công khai trên nền tảng trong quá trình livestream bán hàng. 3. Từ chối hợp tác khi người bán không cung cấp đầy đủ thông tin quy định tại

    Nhóm hành vi: Livestream bán hàng thiếu giấy tờ

  5. 122/2025/QH15 · Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử

    Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử 1. Trước khi thực hiện tiếp thị liên kết, người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết phục vụ việc xác thực danh tính; b) Từ chối thực hiện tiếp thị liên kết trên các nền tảng số đã được c

  6. 248/2026/NĐ-CP · Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng

    Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực

    Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có cung cấp tính năng livestream bán hàng thì phải công khai quy chế hoạt động livestream bán hàng bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia livestream bán hàng; 2. Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện

    Nhóm hành vi: Livestream bán hàng thiếu giấy tờ

  7. 91/2025/QH15 · Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm

    Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân. 3. Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 4. Xử lý dữ li

    Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em

  8. 91/2025/QH15 · Điều 9. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

    Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 · Còn hiệu lực

    Điều 9. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân 1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân là việc chủ thể dữ liệu cá nhân cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân chỉ có hiệu lực khi dựa trên sự tự nguyện và biết rõ các thông tin sau đây: a) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

    Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em

Tra thêm trong Kho luật

Đọc thêm trong Cẩm nang

Nội dung của bạn có câu nào như vậy không?

Dán kịch bản, caption hoặc tải video lên để Understand Law chỉ ra câu có rủi ro, kèm căn cứ và gợi ý sửa. Miễn phí mỗi tháng.

Kiểm tra trước khi đăng

Nội dung để tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý và không phải kết luận vi phạm.