37/2026/NĐ-CP
Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Nghị định · Chính phủ · ban hành 23/1/2026 · hiệu lực từ 23/1/2026 · Còn hiệu lực
Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.
Mục lục (23 điều)
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản
- Điều 99. Trách nhiệm thi hành
- Điều 99 (phần 2). Phụ lục I (tiếp theo)
- Điều 99 (phần 3). Phụ lục I (tiếp theo)
Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
1. Quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc trường hợp phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định này: a) Bất động sản; b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba; c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển; d) Hàng hóa mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đ) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá; e) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng; g) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng; h) Hàng hóa đã qua sử dụng; i) Hàng hóa là chất phóng xạ, năng lượng điện, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không. 3. Hàng hóa là dạng rời, chất lỏng, khí, không có bao bì thương phẩm đựng trong thùng đựng hàng, hầm tàu chứa hàng, xi téc không cần ghi nhãn hàng hóa nhưng phải có hồ sơ, tài liệu kèm theo thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan để thay thế cho nhãn hàng hóa. Trường hợp hồ sơ tài liệu kèm theo bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo. 4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành, điều ước quốc tế đó.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
1. Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. Những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa không cần thể hiện tập trung trên nhãn, có thể được ghi trên vị trí khác của hàng hóa, bảo đảm khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. Những nội dung bắt buộc đó là một phần của nhãn hàng hóa. Đối với các hàng hóa đặc thù như tranh, tượng, đồ gốm sứ nghệ thuật, điêu khắc, nhãn hàng hóa không thể hiện được ở vị trí dễ quan sát trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa nhãn hàng hóa, thì nhãn hàng hóa được thể hiện trên thẻ rời đi kèm hàng hóa, mặt sau hoặc mặt dưới của hàng hóa. 2. Hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài thực hiện ghi nhãn theo nguyên tắc sau: a) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài; b) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc. Trường hợp bao bì ngoài trong suốt có thể quan sát được nội dung ghi nhãn sản phẩm bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định kích thước của nhãn hàng hóa, kích thước chữ và số thể hiện trên nhãn hàng hóa nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Ghi được đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 42 Nghị định này. 2. Kích thước của chữ và số phải bảo đảm đủ để đọc bằng mắt thường. Kích thước của chữ và số thể hiện đại lượng đo lường thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường. 3. Trường hợp hàng hóa có kích thước nhỏ hoặc bao bì có kích thước nhỏ không thể hiện được đầy đủ các nội dung bắt buộc thì phải bảo đảm ghi các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 42 của Nghị định này trên hàng hóa hoặc bao bì của hàng hóa bằng nhãn vật lý. Các nội dung còn lại được thể hiện trong tài liệu kèm theo hoặc nhãn điện tử. Hàng hóa có kích thước nhỏ hoặc bao bì có kích thước nhỏ là hàng hóa, bao bì không thể hiện được đầy đủ các nội dung bắt buộc theo cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm. 4. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có kích thước nhỏ không thể hiện được đầy đủ các nội dung bắt buộc theo cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm thì phải ghi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 42 của Nghị định này trên bao bì của hàng hóa bằng nhãn vật lý.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt. Từ chỉ đơn vị hành chính có thể viết tắt. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt. 2. Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi thêm bằng ngôn ngữ khác, nội dung bằng ngôn ngữ khác không bắt buộc phải dịch toàn bộ tiếng Việt, không được mâu thuẫn hoặc làm sai lệch nội dung tiếng Việt, không được gây hiểu nhầm về bản chất, công dụng, xuất xứ hàng hóa; kích thước chữ của ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ tiếng Việt. 3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc. 4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh: a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học trong trường hợp không có tên tiếng Việt; b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc; c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa; d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài; đ) Tên quốc tế của nước hoặc vùng lãnh thổ không thể phiên âm được ra tiếng Việt hoặc phiên âm được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa; e) Tên sản phẩm văn hóa nghệ thuật, tên tác giả, đoàn nghệ thuật.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 40. Ghi nhãn phụ
1. Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản 4 Điều 42 và hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 42 của Nghị định này. 2. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhãn phụ có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử theo quy định tại Chương IV Nghị định này, nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa và phải chỉ dẫn rõ để người tiêu dùng nhận biết. 3. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa. 4. Những hàng hóa sau đây không phải ghi nhãn phụ: a) Linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó hoặc của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp được ủy quyền, không bán ra thị trường; b) Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường; c) Hàng mẫu phục vụ thử nghiệm, chứng nhận, giám định, nghiên cứu, hoặc quảng cáo; trưng bày tại hội chợ, triển lãm; hàng hóa nhập khẩu chỉ dùng làm mẫu đối chứng, không tiêu thụ trên thị trường; d) Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp nhưng không đưa ra thị trường.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa. 2. Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình. Trường hợp tổ chức, cá nhân đặt gia công sản xuất sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của mình thì tổ chức, cá nhân đặt hàng có trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa, chịu trách nhiệm về hàng hóa và nội dung ghi nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân thực hiện gia công được ghi nhãn theo yêu cầu của bên đặt hàng nhưng không phải là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa. 3. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này. 4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này. 5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm: a) Công khai toàn bộ nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có), trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy trên nền tảng thương mại điện tử; b) Khai báo, cập nhật chính xác thông tin hàng hóa lên hệ thống bán hàng theo quy định pháp luật về thương mại điện tử và bảo vệ người tiêu dùng; c) Bảo đảm hàng hóa khi giao đến tay người tiêu dùng phải có nhãn hàng hóa theo đúng quy định. 6. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm: a) Bảo đảm hàng hóa kinh doanh trên nền tảng được khai báo thông tin ghi nhãn đầy đủ, hiển thị công khai nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có) khi đăng bán sản phẩm, hàng hóa; b) Cung cấp, chia sẻ dữ liệu tối thiểu để kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm: thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng; dữ liệu về nhãn hàng hóa; thông tin phản ánh từ người tiêu dùng có liên quan đến nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c) Lưu trữ đầy đủ, an toàn và bảo mật dữ liệu về nhãn hàng hóa và các thông tin liên quan trong quá trình kinh doanh trên nền tảng, bao gồm thông tin về người bán, hợp đồng điện tử, chứng từ, hóa đơn, tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nhãn hàng hóa, tài liệu công bố và chứng nhận chất lượng, cùng dữ liệu giao dịch. Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 05 năm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Mục 2 NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
1. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt: a) Tên hàng hóa; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; c) Xuất xứ hàng hóa; d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan. Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này. 2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan: a) Tên hàng hóa; b) Xuất xứ hàng hóa; Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này; Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1; c) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài; Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng; Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam. 3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này. 4. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định này trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 43. Tên hàng hóa
1. Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa. 2. Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa. 3. Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Nghị định này.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
1. Hàng hóa được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó. a) Cơ sở sản xuất hàng hóa là thành viên trong một tổ chức như công ty, tổng công ty, tập đoàn, hiệp hội và các tổ chức khác thì có quyền ghi tên hoặc tên và địa chỉ và các nội dung khác của tổ chức đó trên nhãn khi được các tổ chức này cho phép; b) Hàng hóa có cùng thương hiệu được sản xuất tại một hoặc nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, được ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đó trên nhãn hàng hóa nếu chất lượng của hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa đó công bố hoặc đăng ký lưu hành và bảo đảm truy xuất được nguồn gốc của hàng hóa; c) Hàng hóa đặc thù là hàng thủ công, mỹ nghệ truyền thống, độc bản, có giá trị cao do nghệ nhân sáng tác thì ghi tên và địa chỉ của nghệ nhân, làng nghề. 2. Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa. Hàng hóa được sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, có cùng thương hiệu thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu thương hiệu đó hoặc hiện diện thương mại của chủ sở hữu thương hiệu đó tại Việt Nam trên nhãn hàng hóa nếu được chủ sở hữu thương hiệu đó cho phép, bảo đảm truy xuất được cơ sở sản xuất ra hàng hóa. Hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đặt gia công sản xuất sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của mình thì tổ chức, cá nhân đặt hàng phải ghi tên và địa chỉ của mình trên nhãn hàng hóa và bảo đảm truy xuất được nguồn gốc hàng hóa. 4. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng hóa đó. 5. Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này còn phải ghi thêm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhượng quyền. 6. Hàng hóa được lắp ráp hoàn chỉnh từ nhiều bộ phận, linh kiện mà các bộ phận, linh kiện này được nhập khẩu và/hoặc sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau thì trên nhãn hàng hóa ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân lắp ráp hoàn chỉnh. 7. Hàng hóa được phối trộn đơn giản từ nhiều nguyên liệu mà các nguyên liệu này được nhập khẩu và/hoặc sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau thì trên nhãn hàng hóa ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân phối trộn. 8. Hàng hóa chỉ thực hiện việc san chia, sang chiết để đóng gói, đóng chai khi được tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa cho phép bằng văn bản và phải bảo đảm chất lượng như công bố của nhà sản xuất trên nhãn gốc. Hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp để đóng gói, đóng chai trên nhãn hàng hóa phải ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đóng gói, đóng chai và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 45. Định lượng hàng hóa
1. Hàng hóa định lượng bằng đại lượng đo lường thì phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật về đo lường. 2. Hàng hóa định lượng bằng số đếm thì phải ghi định lượng theo số đếm tự nhiên. 3. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và định lượng tổng của các đơn vị hàng hóa. 4. Trường hợp chất phụ gia dùng để tạo màu sắc, hương, vị mà màu sắc, hương, vị đó ghi kèm theo tên hàng hóa thì không phải ghi định lượng. 5. Trường hợp tên chất chiết xuất, tinh chất từ các nguyên liệu tự nhiên ghi kèm tên hàng hóa thì phải ghi thành phần định lượng chất chiết xuất, tinh chất hoặc khối lượng nguyên liệu tương đương dùng để tạo ra lượng chất chiết xuất, tinh chất đó. 6. Cách ghi định lượng hàng hóa quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, sử dụng tốt nhất trước ngày (Best before …) của hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng. Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch. “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”. 2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng. 3. Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại có tác động đến bao bì trực tiếp phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc. Hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp để đóng gói, đóng chai trên nhãn hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Cụ thể phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau: a) Ngày sản xuất; b) Ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói không được viết tắt; c) Hạn sử dụng của nhà sản xuất; d) Hạn sử dụng mới của hàng hóa nếu việc san chia, sang chiết, nạp có thể làm thay đổi hạn sử dụng của hàng hóa theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có). 4. Trường hợp tiếp tục lưu thông hàng hóa sau thời gian “sử dụng tốt nhất trước ngày (Best before …)”, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa có trách nhiệm: đánh giá và chịu trách nhiệm về mức độ an toàn của sản phẩm sau ngày ghi trong hồ sơ công bố chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; phải lưu giữ hồ sơ, dữ liệu chứng minh về hạn sử dụng hoặc chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình lưu thông hàng hóa sau thời gian “sử dụng tốt nhất trước ngày (Best before …)” ghi trên nhãn hàng hóa. 5. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng được quy định cụ thể tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này. Hàng hóa có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” hoặc “Origin”; “Made in”; “Produced in”; “Product of” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”, hoặc “Assembled by”, kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả tên chất phụ gia hoặc tên nhóm chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi, bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Nghị định này; b) Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, việc ghi định lượng không bắt buộc phải ghi kèm theo vị trí của thành phần mà có thể ghi trong các mục khác của nhãn; c) Trường hợp trên nhãn hàng hóa có nhấn mạnh sự không có mặt, không chứa một hoặc một số thành phần thì: Thành phần đó không tồn tại trong hàng hóa và trong các nguyên liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa. Hàng hóa không chứa các thành phần cùng nhóm có tính chất hoặc công dụng tương tự với thành phần đó, trừ khi bản chất của sự thay thế được ghi chú rõ ràng; d) Điều ước quốc tế, tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về mức không có mặt của một thành phần, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, tiêu chuẩn quốc tế đó. 2. Ghi thành phần định lượng là ghi thành phần kèm định lượng của từng thành phần. Tùy theo tính chất, trạng thái của hàng hóa, thành phần định lượng được ghi là khối lượng của thành phần đó có trong một đơn vị sản phẩm hoặc ghi theo một trong các tỷ lệ: Khối lượng với khối lượng; khối lượng với thể tích; thể tích với thể tích; phần trăm khối lượng; phần trăm thể tích. Trường hợp thành phần hàng hóa được định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật về đo lường. 3. Đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng được quy định như sau: a) Đối với thực phẩm phải ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng. Nếu thành phần là chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia và tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế INS (nếu có). Trường hợp chất phụ gia là chất tạo ngọt, chất tạo màu thì phải ghi tên nhóm chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất hoặc mã số quốc tế INS (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân tạo”. Trường hợp chất phụ gia là hương liệu ghi “hương liệu” kèm theo theo một hoặc một số các cụm từ sau đây để làm rõ nghĩa: “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp”; “nhân tạo”. Đối với trường hợp mã số phụ gia của quốc gia trùng với mã số quốc tế (INS) thì có thể ghi mã số quốc gia thay cho mã số quốc tế (INS); b) Đối với thuốc dùng cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất. 4. Thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa có cách ghi khác với quy định tại khoản 3 Điều này quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
1. Thông số kỹ thuật và dung sai của thông số này (nếu có), thông tin cảnh báo phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp không có quy định cụ thể, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định thông số kỹ thuật, dung sai và thông tin cảnh báo. Thông tin cảnh báo ghi trên nhãn bằng chữ, bằng hình ảnh hoặc bằng các ký hiệu theo thông lệ quốc tế và quy định liên quan. Giá trị khoảng dung sai được thể hiện trên nhãn phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan và tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp thể hiện một giá trị cụ thể thì không được ghi theo hướng tạo lợi thế cho chính hàng hóa đó. 2. Hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản. 3. Thuốc dùng cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học phải ghi: a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có); b) Số giấy đăng ký lưu hành thuốc, số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất, dạng bào chế, quy cách đóng gói; c) Các dấu hiệu cần lưu ý cho từng loại thuốc theo quy định hiện hành. 4. Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi: a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có); b) Số đăng ký, số lô sản xuất, dạng bào chế, quy cách đóng gói; c) Các dấu hiệu cần lưu ý cho từng loại thuốc theo quy định hiện hành. 5. Đối với thực phẩm ghi giá trị dinh dưỡng thì giá trị dinh dưỡng phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Giá trị dùng để công bố dinh dưỡng là giá trị trung bình theo trọng số của các giá trị đặc trưng thu được từ phép phân tích các mẫu sản phẩm đại diện cho sản phẩm cần ghi nhãn, hoặc là giá trị tính toán dựa theo hàm lượng dinh dưỡng đã được xác định chính xác của các thành phần tạo nên sản phẩm. 6. Thành phần hoặc chất trong thành phần phức hợp của hàng hóa thuộc loại đặc biệt có sử dụng chất bảo quản mà đã quy định liều lượng sử dụng và xếp trong danh sách gây kích ứng, độc hại đối với người, động vật và môi trường phải ghi tên chất bảo quản kèm theo các thành phần này. 7. Hàng hóa hoặc thành phần của hàng hóa đã chiếu xạ, đã áp dụng kỹ thuật biến đổi gen ghi theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 8. Thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo của hàng hóa có cách ghi khác với quy định tại Điều này thì ghi theo quy định tại Phụ lục V của Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và những nội dung khác (nếu có). Những nội dung thể hiện thêm không được trái với pháp luật và phải bảo đảm trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc trên nhãn. 2. Nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng
gói đơn giản Hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời là phụ gia thực phẩm, hóa chất, không có bao bì thương phẩm để bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân bán hàng phải công khai các thông tin sau để người tiêu dùng nhận biết: tên hàng hóa; hạn sử dụng; cảnh báo an toàn (nếu có); tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; hướng dẫn sử dụng. Mục 3 GHI NHÃN ĐIỆN TỬ
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa
ra thị trường trong nước 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm: a) Bảo đảm sản phẩm an toàn cho tổ chức, cá nhân, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; b) Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về mức độ rủi ro của sản phẩm; c) Trường hợp sử dụng mã số, mã vạch, nhãn điện tử trên sản phẩm, hàng hóa hoặc bao bì sản phẩm, hàng hóa, phải tuân thủ theo quy định tại Điều 28 và Chương IV Nghị định này. 2. Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng: a) Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, việc công bố hợp quy được quy định chi tiết tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật. b) Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro cao, việc công bố hợp quy được quy định chi tiết tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; Trường hợp sản phẩm sản xuất đang được áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản này, nếu phát hiện chất lượng không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, ảnh hưởng đến sức khỏe cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về hoạt động sản xuất thì khi đó sản phẩm sản xuất sẽ chuyển sang áp dụng biện pháp quy định tại điểm b khoản này. Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất thì bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của quá trình sản xuất hoặc quy định cụ thể yêu cầu về quá trình sản xuất trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đó. Tổ chức, cá nhân sản xuất có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến quá trình sản xuất và được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận đã được công nhận theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao có đặc tính mới hoặc sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam theo quy định tại Điều 68 Nghị định này, tổ chức, cá nhân chứng minh sự an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định tại Điều 67 Nghị định này.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số
phục vụ giao dịch điện tử Tổ chức, cá nhân bán hàng, chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 34b của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 trước khi lưu thông trên thị trường. Mục 2 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản
phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường phải bảo đảm không gây rủi ro cho tổ chức, cá nhân, động vật, thực vật, tài sản, môi trường. 2. Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc có khả năng gây rủi ro cho tổ chức, cá nhân, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý, thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 99. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Chí Dũng Phụ lục I CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC KHÁC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA THEO TÍNH CHẤT CỦA MỖI LOẠI HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) TT Tên nhóm hàng hóa Nội dung bắt buộc 1 Lương thực a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 2 Thực phẩm a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng/Sử dụng tốt nhất trước ngày …(Best before …); d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng (nếu có); Nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; đ) Thông tin cảnh báo; e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 3 Thực phẩm bảo vệ sức a) Định lượng; khỏe b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần, thành phần định lượng (không áp dụng ghi thành phần định lượng đối với phụ gia thực phẩm và phụ liệu) hoặc giá trị dinh dưỡng; đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng; e) Công bố khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); g) Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; h) Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”. 4 Thực phẩm đã qua a) Định lượng; chiếu xạ b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Thông tin cảnh báo; e) Ghi cụm từ: “Thực phẩm đã qua chiếu xạ”. 5 Thực phẩm biến đổi a) Định lượng; gen b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Thông tin cảnh báo; e) Ghi cụm từ: “Thực phẩm biến đổi gen” hoặc “biến đổi gen” bên cạnh tên của thành phần nguyên liệu biến đổi gen kèm theo hàm lượng (áp dụng trong trường hợp thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen có ít nhất một thành phần nguyên liệu biến đổi gen lớn hơn năm phần trăm (5%) tổng nguyên liệu được sử dụng để sản xuất thực phẩm). 6 Đồ uống (trừ rượu): a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Thông tin cảnh báo; e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 7 Rượu a) Định lượng; b) Hàm lượng etanol; c) Hạn sử dụng (nếu có); d) Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang); đ) Thông tin cảnh báo (nếu có); e) Mã nhận diện lô (nếu có). 8 Thuốc lá a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Thông tin cảnh báo; d) Hạn sử dụng; đ) Mã số, mã vạch. 9 Phụ gia thực phẩm, chất a) Định lượng; hỗ trợ chế biến thực b) Ngày, tháng, năm sản xuất; phẩm c) Hạn sử dụng; d) Thành phần; đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; e) Ghi cụm từ: “Phụ gia thực phẩm” đối với nhóm phụ gia thực phẩm; g) Ghi cụm từ: “Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” đối với nhóm chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; h) Thông tin, cảnh báo (nếu có). 10 Vi chất dinh dưỡng a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Thành phần; d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; đ) Ghi cụm từ: “Dùng cho thực phẩm”. 11 Nguyên liệu thực phẩm a) Tên nguyên liệu; b) Định lượng; c) Ngày, tháng, năm sản xuất; d) Hạn sử dụng; đ) Hướng dẫn sử dụng và bảo quản. 12 Thuốc, nguyên liệu làm a) Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thuốc dùng cho người b) Dạng bào chế, trừ nguyên liệu làm thuốc; c) Thành phần, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhãn của thuốc cổ truyền thuộc Danh mục bí mật của Nhà nước và của thuốc gia truyền được phép không thể hiện một số thành phần dược liệu, hàm lượng, khối lượng dược liệu và phải có dòng chữ “Công thức sản xuất thuốc là bí mật nhà nước” hoặc “Công thức sản xuất thuốc là bí mật gia truyền”; d) Quy cách đóng gói; đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất; e) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu; g) Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu; số lô sản xuất; ngày, tháng, năm sản xuất; h) Hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; i) Điều kiện bảo quản và thông tin cần thiết khác theo quy định. 13 Trang thiết bị y tế a) Số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế; b) Số lô hoặc số sê ri của trang thiết bị y tế; c) Ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng: Trang thiết bị y tế tiệt trùng, sử dụng một lần, thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, hóa chất phải ghi hạn sử dụng. Các trường hợp khác ghi ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng; đối với trang thiết bị y tế là máy móc, thiết bị ghi năm sản xuất hoặc tháng, năm sản xuất; d) Thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cơ sở bảo hành: Có thể được thể hiện trực tiếp trên nhãn trang thiết bị y tế hoặc ghi rõ hướng dẫn tra cứu các thông tin này trên nhãn trang thiết bị y tế. 14 Mỹ phẩm a) Định lượng; b) Thành phần hoặc thành phần định lượng; c) Số lô sản xuất; d) Ngày, tháng, năm sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng; đ) Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn; e) Hướng dẫn sử dụng trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ cách sử dụng của sản phẩm; g) Thông tin, cảnh báo. 15 Hóa chất gia dụng a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc hàm lượng hoạt chất; đ) Số lô sản xuất; e) Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (áp dụng đối với những hàng hóa là hóa chất gia dụng phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành); g) Thông tin cảnh báo; h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 16 Thức ăn chăn nuôi a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần định lượng; đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; e) Thông tin cảnh báo (nếu có). 17 Thuốc thú y, vắcxin, a) Định lượng; chế phẩm sinh học dùng b) Ngày, tháng, năm sản xuất; trong thú y c) Hạn sử dụng; d) Thành phần định lượng; đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản; e) Thông tin cảnh báo. 18 Thức ăn thủy sản a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần định lượng; đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản; e) Thông tin cảnh báo (nếu có); g) Số điện thoại (nếu có). 19 Chế phẩm sinh học, vi a) Định lượng; sinh vật, hóa chất, chất b) Ngày, tháng, năm sản xuất; xử lý cải tạo môi trường c) Hạn sử dụng; trong nuôi trồng thủy d) Thành phần định lượng; sản đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản; e) Thông tin cảnh báo (nếu có); g) Số điện thoại (nếu có). 20 Thuốc bảo vệ thực vật a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hàm lượng; đ) Thông tin cảnh báo; e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 21 Giống cây trồng a) Tên giống cây trồng; b) Cấp giống theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn cơ sở; c) Đặng tính của giống; d) Hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng; đ) Thông tin cảnh báo an toàn; e) Định lượng của giống cây trồng; g) Ngày, tháng, năm sản xuất; ngày hết hạn sử dụng; h) Tên và địa chỉ của tổ chức sản xuất, nhập khẩu giống cây trồng; i) Mã số lưu hành giống cây trồng (nếu có); k) Xuất xứ giống cây trồng; l) Mã hiệu lô giống; m) Thông tin về giống cây trồng biến đổi gen (nếu có). 22 Giống vật nuôi a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 23 Giống thủy sản a) Tên giống thủy sản (bao gồm tên thương mại và tên khoa học); b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, ương dưỡng; c) Số lượng giống thủy sản; d) Chỉ tiêu chất lượng theo Tiêu chuẩn công bố áp dụng; đ) Ngày xuất bán; e) Thời hạn sử dụng (nếu có); g) Hướng dẫn vận chuyển, bảo quản và sử dụng; h) Số điện thoại (nếu có). 24 Đồ chơi trẻ em a) Thành phần; b) Thông số kỹ thuật; c) Thông tin cảnh báo; d) Hướng dẫn sử dụng; d) Năm sản xuất. 25 Sản phẩm dệt, may, da, a) Thành phần hoặc thành phần định lượng; giầy b) Thông số kỹ thuật; c) Thông tin cảnh báo; d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; đ) Năm sản xuất. 26 Sản phẩm nhựa, cao su a) Định lượng; b) Tháng, năm sản xuất; c) Thành phần; d) Thông số kỹ thuật; đ) Thông tin cảnh báo. 27 Giấy, bìa, cacton a) Định lượng; b) Tháng, năm sản xuất; c) Thông số kỹ thuật; d) Thông tin cảnh báo. 28 Đồ dùng giảng dạy, đồ a) Định lượng; dùng học tập, văn b) Thông số kỹ thuật; phòng phẩm c) Thông tin cảnh báo. 29 Ấn phẩm chính trị, kinh a) Nhà xuất bản (Nhà sản xuất), nhà in; tế, văn hóa, khoa học, b) Tên tác giả, dịch giả; giáo dục, văn học, nghệ c) Giấy phép xuất bản; thuật, tôn giáo d) Thông số kỹ thuật (khổ, kích thước, số trang); đ) Thông tin cảnh báo (nếu có). 30 Nhạc cụ a) Thông số kỹ thuật; b) Thông tin cảnh báo (nếu có). 31 Dụng cụ thể dục thể a) Định lượng; thao, máy tập thể dục b) Ngày, tháng, năm sản xuất; thể thao c) Thành phần; d) Thông số kỹ thuật; đ) Hướng dẫn sử dụng; e) Thông tin cảnh báo (nếu có). 32 Đồ gỗ a) Thành phần; b) Thông số kỹ thuật; c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 33 Sản phẩm sành, sứ, thủy a) Thành phần; tinh b) Thông số kỹ thuật; c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 34 Hàng thủ công mỹ nghệ a) Thành phần; b) Thông số kỹ thuật; c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 35 Đồ gia dụng, thiết bị gia a) Thành phần; dụng (không dùng điện) b) Thông số kỹ thuật; c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 36 Bạc a) Định lượng; b) Thành phần định lượng; c) Thông tin cảnh báo (nếu có). 37 Đá quý a) Định lượng; b) Thông số kỹ thuật; c) Thông tin cảnh báo (nếu có). 38 Vàng trang sức, mỹ a) Hàm lượng; nghệ b) Khối lượng; c) Khối lượng vật gắn (nếu có); d) Mã ký hiệu sản phẩm; đ) Thông tin cảnh báo (nếu có). 39 Trang thiết bị bảo hộ a) Định lượng; lao động, phòng cháy b) Ngày, tháng, năm sản xuất; chữa cháy c) Hạn sử dụng; d) Thành phần; đ) Thông số kỹ thuật; e) Thông tin cảnh báo; g) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 40 Thiết bị bưu chính, viễn a) Năm sản xuất; thông, công nghệ thông b) Thông số kỹ thuật; tin, an toàn thông tin c) Thông tin cảnh báo; mạng, điện, điện tử, sản d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; phẩm công nghệ thông đ) Với sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang tin được tân trang, làm làm mới phải ghi rõ bằng tiếng Việt là “sản phẩm mới tân trang làm mới” hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tương đương. 41 Máy móc, trang thiết bị a) Định lượng; cơ khí b) Tháng, năm sản xuất; c) Thông số kỹ thuật; d) Thông tin cảnh báo an toàn; đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 42 Máy móc, trang thiết bị a) Định lượng; đo lường, thử nghiệm b) Tháng, năm sản xuất; c) Thông số kỹ thuật; d) Thông tin cảnh báo; đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 43 Sản phẩm luyện kim a) Định lượng; b) Thành phần định lượng; c) Thông số kỹ thuật. 44 Dụng cụ đánh bắt thủy a) Thành phần; sản b) Thông số kỹ thuật; c) Thông tin cảnh báo (nếu có); d) Số điện thoại (nếu có). 45 Ô tô a) Tên nhà sản xuất; b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code); c) Số khung hoặc số VIN; d) Khối lượng bản thân; đ) Số người cho phép chở (đối với xe chở người); e) Khối lượng toàn bộ thiết kế; g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước; h) Năm sản xuất; i) Thông tin cảnh báo (nếu có). 46 Rơmooc, sơmi rơmooc a) Tên nhà sản xuất; b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (model code); c) Số khung hoặc số VIN; d) Khối lượng bản thân; đ) Khối lượng toàn bộ thiết kế; e) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước; g) Năm sản xuất; h) Thông tin cảnh báo (nếu có). 47 Mô tô, xe máy a) Tên nhà sản xuất; b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code); c) Số khung; d) Khối lượng bản thân; đ) Dung tích xi lanh; e) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước; g) Năm sản xuất; h) Thông tin cảnh báo (nếu có). 48 Xe máy chuyên dùng a) Tên nhà sản xuất; b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code); c) Số khung; d) Thông số kỹ thuật đặc trưng; đ) Năm sản xuất; e) Thông tin cảnh báo (nếu có). 49 Xe chở người bốn bánh a) Tên nhà sản xuất; có gắn động cơ b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code); c) Khối lượng bản thân; d) Số người cho phép chở; đ) Khối lượng toàn bộ thiết kế; e) Số khung hoặc số VIN; g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước; h) Năm sản xuất; i) Thông tin cảnh báo (nếu có). 50 Xe đạp a) Tên nhà sản xuất; b) Năm sản xuất; c) Thông số kỹ thuật cơ bản; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 51 Phụ tùng của phương a) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), tiện giao thông mã kiểu loại (Model code) (nếu có); b) Mã phụ tùng (part number); c) Năm sản xuất (nếu có); d) Thông số kỹ thuật (nếu có); đ) Thông tin, cảnh báo (nếu có). 52 Vật liệu xây dựng và a) Định lượng; trang trí nội thất b) Thông số kỹ thuật; c) Tháng, năm sản xuất; d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; đ) Thông tin cảnh báo (nếu có). 53 Các sản phẩm từ dầu a) Định lượng; mỏ b) Thành phần; c) Thông tin, cảnh báo; d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. đ) Số lô sản phẩm. 54 Sản phẩm tẩy rửa, xả a) Định lượng; vải, khử mùi, làm thơm b) Tháng, năm sản xuất; gia dụng. c) Thành phần hoặc thành phần định lượng; d) Thông tin, cảnh báo; đ) Hướng dẫn sử dụng. 55 Hóa chất a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng (nếu có); d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Mã nhận dạng hóa chất (nếu có); e) Hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ (nếu có); g) Biện pháp phòng ngừa (nếu có); h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 56 Phân bón a) Loại phân bón; b) Mã số phân bón; c) Phương thức sử dụng; d) Định lượng; đ) Ngày, tháng, năm sản xuất; e) Hạn sử dụng; g) Thành phần hoặc thành phần định lượng; h) Thông tin cảnh báo; i) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; k) Đối với phân bón lá phải ghi rõ cụm từ “Phân bón lá”. 57 Vật liệu nổ công nghiệp a) Định lượng; b) Ngày, tháng, năm sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Thông tin cảnh báo; e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 58 Kính mắt a) Thành phần; b) Thông số kỹ thuật; c) Thông tin cảnh báo (nếu có); d) Hướng dẫn sử dụng. 59 Đồng hồ a) Thành phần; b) Thông số kỹ thuật; c) Thông tin cảnh báo (nếu có); d) Hướng dẫn sử dụng. 60 Bỉm, băng vệ sinh, khẩu a) Thành phần; trang, bông tẩy trang, b) Thông số kỹ thuật; bông vệ sinh tai, giấy vệ c) Hướng dẫn sử dụng; sinh d) Thông tin cảnh báo (nếu có); đ) Tháng, năm sản xuất; e) Hạn sử dụng. 61 Bàn chải đánh răng a) Thành phần; b) Thông số kỹ thuật; c) Hướng dẫn sử dụng; d) Thông tin cảnh báo (nếu có); đ) Tháng, năm sản xuất. 62 Khăn ướt a) Thành phần; b) Thông số kỹ thuật; c) Hướng dẫn sử dụng; d) Thông tin cảnh báo (nếu có); đ) Ngày, tháng, năm sản xuất; e) Hạn sử dụng. 63 Máy móc, dụng cụ làm a) Thông số kỹ thuật; đẹp b) Hướng dẫn sử dụng; c) Thông tin cảnh báo (nếu có); d) Năm sản xuất. 64 Dụng cụ, vật liệu bao a) Thành phần; gói chứa đựng thực b) Thông số kỹ thuật; phẩm c) Hướng dẫn sử dụng; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). 65 Mũ bảo hiểm dùng cho a) Cỡ mũ; người đi mô tô, xe gắn b) Tháng, năm sản xuất; máy, xe đạp điện, xe c) Kiểu mũ (Model); máy điện, xe đạp máy d) Định lượng; (gọi tắt là mũ bảo hiểm) đ) Hướng dẫn sử dụng; e) Thông tin cảnh báo (nếu có). 66 Xe đạp điện, xe máy a) Nhãn hiệu; điện, xe đạp máy b) Loại Model; c) Tự trọng (Khối lượng bản thân); d) Thông số kỹ thuật; đ) Năm sản xuất; e) Hướng dẫn sử dụng; g) Thông tin cảnh báo (nếu có). 67 Thực phẩm bổ sung, a) Định lượng; thực phẩm dinh dưỡng b) Ngày, tháng, năm sản xuất; y học, thực phẩm dùng c) Hạn sử dụng; cho chế độ ăn đặc biệt d) Thành phần, thành phần định lượng các chất được bổ sung (hoặc giá trị dinh dưỡng); đ) Thông tin cảnh báo (nếu có); e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản (nếu có); g) Công bố khuyến cáo về sức khỏe (nếu có); h) Thực phẩm bổ sung phải ghi cụm từ: “Thực phẩm bổ sung”; i) Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học" và “sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”; k) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ “Sản phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể).” 68 Chế phẩm diệt côn a) Định lượng; trùng, diệt khuẩn dùng b) Ngày, tháng, năm sản xuất; trong lĩnh vực gia dụng c) Hạn sử dụng; và y tế d) Thành phần, hàm lượng hoạt chất; đ) Số lô sản xuất; e) Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam; g) Thông tin cảnh báo; h) Hướng dẫn sử dụng; i) Hướng dẫn bảo quản; k) Hướng dẫn thải bỏ; l) Hình đồ cảnh báo theo GHS; m) Tên, địa chỉ nơi sản xuất của đơn vị sản xuất; n) Tên, địa chỉ, điện thoại đơn vị đứng tên đăng ký lưu hành. 69 Vàng miếng a) Hàm lượng; b) Khối lượng; c) Mã ký hiệu sản phẩm; d) Thông tin cảnh báo (nếu có). Phụ lục II QUY ĐỊNH CÁCH GHI ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) 1. Cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa STT Đơn vị đo Cách thể hiện 1 Đơn vị đo khối lượng kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg), microgam (µg). 2 Đơn vị đo thể tích lít (l hoặc L), centilít (cl hoặc cL); mililít (đối với hàng hóa dạng lỏng (ml hoặc mL); microlít (µl). có thể ghi một trong 02 cách: “thể tích thực” hoặc ghi “thể tích thực ở 20 °C”) 3 Trường hợp hàng hóa ở mét khối (m3), decimét khối (dm3),
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 99 (phần 2). Phụ lục I (tiếp theo)
trạng thái rắn thì dùng đơn centimét khối (cm3), milimét khối (mm3). vị đo thể tích 4 Đơn vị đo diện tích mét vuông (m2), decimét vuông (dm2), centimét vuông (cm2), milimét vuông (mm2). 5 Đơn vị đo độ dài mét (m), decimét (dm), centimét (cm), milimét (mm). Ghi đơn vị đo định lượng trên nhãn hàng hóa bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu của đơn vị đo. 2. Cách ghi định lượng của hàng hóa Trạng thái, dang hoặc loại TT Cách ghi hàng hóa 1 - Hàng hóa dạng rắn, khí. - Khối lượng tịnh. - Hàng hóa là hỗn hợp rắn và - Khối lượng tịnh hỗn hợp và khối lượng lỏng. chất rắn. - Hàng hóa là khí hóa lỏng, khí - Khối lượng tịnh của khí nén và khối nén lượng tịnh của bình áp lực (hoặc khối lượng tịnh của khí nén và tổng khối lượng của khí nén, bình áp lực). 2 - Hàng hóa dạng nhão, keo sệt. - Khối lượng tịnh hoặc thể tích thực. - Hàng hóa dạng nhão có trong - Khối lượng tịnh gồm cả chất nhão và chất các bình phun. tạo áp lực phun. 3 - Hàng hóa dạng lỏng. - Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) hoặc khối lượng tịnh. - Hàng hóa dạng lỏng trong - Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) gồm cả các bình phun. chất lỏng và chất tạo áp lực phun. - Hàng hóa dạng lỏng và khí - Khối lượng tịnh. 4 Thuốc dùng cho người; thuốc - Số lượng viên, khối lượng 1 viên. thú y; thuốc bảo vệ thực vật: - Khối lượng tịnh. - Dạng viên; - Thể tích thực. - Dạng bột; - Đơn vị Quốc tế UI hoặc IU. - Dạng lỏng; - Số bào tử. - Thuốc kích dục cho cá đẻ. 5 Giống cây trồng: Hạt giống. - Khối lượng tịnh. 6 Giống thủy sản - Lượng tế bào; - Số con hoặc số cá thể; - Khối lượng tịnh. 7 Hàng hóa là vật phẩm gồm Kích thước bề mặt: chiều dài và chiều rộng nhiều cỡ khác nhau theo kích hoặc đường kính hoặc đường chéo. thước bề mặt của chúng. 8 Hàng hóa dạng lá xếp theo Độ dày, diện tích hoặc (chiều dài) x (chiều tấm. rộng) của 1 tấm. 9 Hàng hóa dạng lá xếp theo Độ dày, chiều rộng của lá và chiều dài hoặc cuộn. khối lượng tịnh của 1 cuộn. 10 Hàng hóa dạng sợi, dạng Tiết diện hoặc những thông số tương thanh. đương (những thông số có thể suy ra được tiết diện đó) và độ dài hoặc khối lượng tịnh của sợi, của thanh. - Nếu sợi, thanh được tạo - Ghi tiết diện/sợi, số lượng sợi và chiều thành từ nhiều sợi nhỏ hơn. dài hoặc khối lượng tịnh của sợi hoặc thanh. - Nếu sợi, thanh có vỏ bọc. - Ghi thêm chiều dày lớp vỏ bọc. 11 Đường ống. Đường kính ngoài và đường kính trong hoặc độ dày và chiều dài của ống. 12 Lưới tấm. Chiều dài kéo căng, chiều ngang kéo căng hoặc số mắt lưới chiều ngang và khối lượng tịnh. 13 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, Kích thước của khối sản phẩm, hàng hóa vật dụng. đó. Phụ lục III QUY ĐỊNH CÁCH GHI NGÀY SẢN XUẤT, HẠN SỬ DỤNG VÀ MỐC THỜI GIAN KHÁC CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) 1. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng STT TRƯỜNG HỢP CÁCH GHI 1 Cách ghi ngày, tháng, năm - NSX: 020426 đối với ngày sản xuất, hạn sử HSD: 021028; hoặc dụng, hạn bảo quản: Giữa - NSX 02 04 26 ngày, tháng, năm có thể dùng HSD 02 10 28; hoặc dấu chấm (.), dấu gạch chéo - NSX: 02042026 (/), dấu gạch ngang (-) hoặc HSD: 02102028; hoặc dấu cách ( ). - NSX: 02042026 Hàng hóa nhập khẩu mà HSD: 02 10 2028; hoặc thông tin ngày sản xuất và hạn - NSX: 02/04/26 sử dụng trên nhãn gốc được HSD: 02/10/28; hoặc ghi bằng ký tự chữ thì doanh nghiệp có thể chú thích các ký - NSX: 020426 tự chữ này trên nhãn phụ sản HSD: 30 tháng; hoặc phẩm mà không cần phải ghi - NSX: 020426 lại “NSX” và “HSD” theo ký HSD: 30 tháng kể từ NSX. tự số. - HSD: 021028 Ví dụ: MFG 20 Jan 2026, NSX 30 tháng trước HSD EXP 20 Feb 2028, trên nhãn - NSX: 260402 (năm/tháng/ngày) ghi như sau: NSX, HSD xem - HSD: 281002 (năm/tháng/ngày) “MFG”, “EXP” trên bao bì, Jan=01, Feb = 02 … Dec =12. 2 Trường hợp không ghi được Ví dụ: ở đáy bao bì ghi thời gian sản xuất chữ “NSX”, “HSD” cùng với và hạn sử dụng là “020426 021028” thì chữ số chỉ ngày, tháng, năm trên nhãn phải ghi như sau: “Xem NSX, thì phải hướng dẫn trên nhãn. HSD ở đáy bao bì”. 3 Trường hợp trên nhãn ghi Ví dụ: Ở bao bì ghi ngày sản xuất và hạn bằng tiếng nước ngoài sử dụng là “MFG 020426 EXP 021028” “NSX”, “HSD” thì phải thì trên nhãn phải ghi như sau: NSX, HSD hướng dẫn trên nhãn. xem “MFG” “EXP” trên bao bì. 4 Quy định ghi tháng sản xuất Ví dụ: Sản xuất tháng 02 năm 2026, trên thì ghi số chỉ tháng và số chỉ nhãn ghi là “SX 02/26” hoặc “SX năm. 02/2026” hoặc “Sản xuất tháng 02 năm 2026”. 5 Quy định ghi năm sản xuất thì Sản xuất năm 2026 thì trên nhãn ghi là phải ghi cả 4 chữ số chỉ năm. “Sản xuất năm 2026” hoặc “Năm sản xuất: 2026”. 6 Sử dụng tốt nhất trước ngày Việc ghi mốc thời gian sau cụm từ “Sử …(Best before…). dụng tốt nhất trước ngày …” theo quy định tại trường hợp 1, 2 hoặc 3 Mục này. 2. Cách ghi mốc thời gian khác của hàng hóa STT Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi 1 Lương thực Nông sản, ngũ cốc. Vụ thu hoạch hoặc ngày bao gói. 2 Thực phẩm Thực phẩm đông lạnh Ngày sản xuất là ngày cấp nhập khẩu. đông lần đầu tiên của sản phẩm. Hạn sử dụng là ngày được nhà sản xuất tại nước xuất khẩu ghi trên bao bì hàng hóa xuất khẩu. 3 Thuốc dùng cho Thuốc dùng cho người. Ngày bắt đầu sản xuất. người Nếu là thuốc pha chế Ghi thêm ngày pha chế. theo đơn. 4 Thuốc bảo vệ Thuốc bảo vệ thực vật. Ngày sản xuất. thực vật 5 Giống cây trồng; Giống cây trồng, vật Ngày xuất xưởng hoặc ngày giống vật nuôi nuôi. xuất bán. 6 Thủy sản sống Giống thủy sản Ngày xuất bán (giai đoạn xuất bán). 7 Các sản phẩm từ Khí đồng hành và khí Ngày kiểm tra xuất xưởng. dầu mỏ hydrocarbon khác. Phụ lục IV CÁCH GHI THÀNH PHẦN, THÀNH PHẦN ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) 1. Cách ghi thành phần, thành phần định lượng. STT Trường hợp Cách ghi Lượng nước đưa thêm vào làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến và tồn tại trong sản phẩm, hàng hóa (không áp dụng trong Ghi là một thành phần của trường hợp nước được sử dụng làm dung hàng hóa đó. môi để mạ băng, bảo quản sản phẩm, được bỏ đi sau khi sử dụng sản phẩm). Trường hợp tên của thành phần được ghi Ví dụ: Trên nhãn ghi riêng cụm trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với từ “Hàm lượng Can xi cao” thì hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải phải ghi hàm lượng Can xi là ghi định lượng. bao nhiêu. Đồ gia dụng kim khí, đồ dùng được chế Ví dụ: Hàng hóa có tên ghi trên tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết nhãn là chậu nhựa, giày da, định giá trị sử dụng thì phải ghi tên thành chiếu trúc, ghế sắt, khăn giấy, phần nguyên liệu chính cùng với tên hàng đệm cao su, bình sứ thì không hóa và không phải ghi thành phần và thành phải ghi thành phần và thành phần định lượng. phần định lượng. 2. Cách ghi khác về thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi Thành phần định lượng gồm: Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô; Phot pho tổng số; Lysine tổng số; Chất bảo Thức ăn hỗn hợp bảo quản nếu có: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisole). Thức ăn thủy sản Thức ăn hỗn hợp cho Thành phần định lượng tối thiểu gồm: động vật cảnh Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô. Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại: Thức ăn bổ sung - Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: Vitamin, khoáng đơn, axit amin. - Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật. - Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất). Thức ăn tươi sống Thành phần định lượng: Tên loài sử dụng làm thức ăn. Chất phụ gia thực phẩm. Nếu phụ gia thực phẩm có hai Liệt kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối Phụ gia thực phẩm hoặc nhiều chất phụ lượng của chúng trong bao gói. gia trong cùng 1 bao gói. - Nếu có bổ sung chất Thành phần định lượng chính. phi dinh dưỡng để - Ghi thêm thành phần chất phi dinh phòng bệnh. dưỡng. Thức ăn chăn nuôi - Nếu là thức ăn tổng - Ghi thêm hàm lượng protein, lipit, hợp. tro, xơ, độ ẩm, độ hòa tan. - Nếu là thức ăn bổ - Ghi thêm hàm lượng các chất bổ sung. sung. Dược liệu Dược liệu. Khối lượng của dược liệu. Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh Thành phần, thành phần định lượng Thuốc thú y. học dùng trong hoạt chất. thú y Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại: - Hoá chất: Công thức hóa học, công thức cấu tạo hoặc theo Danh mục tên Chế phẩm sinh hoá chất được phép sử dụng. học, vi sinh vật, Sản phẩm xử lý môi - Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: hóa chất, chất xử trường nuôi trồng Vitamin, khoáng đơn, axit amin. lý môi trường thủy sản - Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh trong nuôi trồng thủy sản vật. - Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất). Thuốc thú y thủy Thuốc thú y thủy sản Công thức cấu tạo hoặc thành phần sản cấu tạo. Thủy sản sống Giống thủy sản/ thủy (bao gồm cả giống sản sống (làm thực Tên tiếng việt (tên khoa học). thủy sản) phẩm, giải trí...). Thuốc bảo vệ thực Thuốc bảo vệ thực Thành phần định lượng các loại hoạt vật vật. chất, hàm lượng dung môi (nếu làm thay đổi độ độc của thuốc). Thành phần định lượng chính của vật Sản phẩm dệt, Hàng may mặc. liệu. may, da giày - Nếu có nhiều lớp. - Ghi thành phần định lượng chính của từng lớp. - Gỗ xẻ cùng một loài cây. - Tên khoa học của loài gỗ. - Gỗ xẻ từ nhiều loài - Nhóm gỗ. Đồ gỗ cây. Sản phẩm gỗ dân dụng. Tên gỗ. - Thép. - Mác thép. Sản phẩm luyện - Kim loại. - Loại, độ tinh khiết (% kim loại). kim - Quặng. - Hàm lượng quặng (% khối lượng). Khí đồng hành và Các sản phẩm từ khí hydrocarbon Thành phần khí (% thể tích). dầu mỏ khác. Hóa chất. Công thức hóa học, công thức cấu tạo, thành phần định lượng. Hóa chất Hóa chất chứa trong bình chịu áp lực. Ghi thêm dung lượng nạp. Phân bón Phân bón. Thành phần định lượng. Phụ lục V CÁCH GHI KHÁC VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, THÔNG TIN, CẢNH BÁO VỆ SINH, AN TOÀN CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi Thức ăn thủy sản; chế phẩm sinh Thức ăn bổ - Thời gian ngừng sử dụng trước khi thu học, vi sinh vật, sung; sản phẩm hoạch: ghi cụ thể số ngày ngừng sử dụng hóa chất, chất xử xử lý môi trước khi thu hoạch để bảo đảm quy định lý môi trường trường nuôi về an toàn thực phẩm đối với thủy sản trong nuôi trồng trồng thủy sản. nuôi. thủy sản Thủy sản sống Thủy sản sống. Chỉ dùng cho làm thực phẩm, giải trí. Tác dụng chính, tác dụng phụ, số đăng Thuốc thú y. ký, số lô sản xuất và cụm từ “Chỉ dùng cho thú y”. Thuốc thú y, vắc - Nếu là thuốc - Ghi thêm cụm từ (chữ màu đen): xin, chế phẩm độc bảng A. “Không dùng quá liều quy định”. sinh học dùng - Nếu là thuốc - Ghi thêm cụm từ (chữ màu đỏ): “Không trong thuốc thú y độc bảng B. dùng quá liều quy định”. - Nếu là thuốc - Ghi thêm cụm từ: “Chỉ được dùng ngoài dùng ngoài da. da”. Số đăng ký sử dụng, số KCS, thông tin Thuốc bảo vệ Thuốc bảo vệ về độc tố, cảnh báo và chỉ dẫn cách thực vật thực vật. phòng nhiễm độc, chỉ dẫn cấp cứu khi ngộ độc. Chiều dài, đường kính thân chính, giai Giống thủy sinh. đoạn phát triển. Cấp giống, chỉ tiêu năng suất, đặc trưng Giống vật nuôi. Giống vật nuôi; cho giống. giống thủy sản - Nếu là gia cầm - Ghi thêm năng suất trứng/năm. hưởng trứng. - Nếu là gia - Ghi thêm khối lượng đạt được/đơn vị cầm hướng thịt. thời gian. - Nếu là giống - Ghi thêm khả năng tăng trọng, mức độ lợn thịt. tiêu tốn thức ăn, độ dầy mỡ lưng. - Nếu là lợn nái. - Ghi thêm số con đẻ ra/lứa, số lứa/năm. Giống động vật thủy sản: - Giống thủy - Số ngày tuổi, chiều dài con giống hoặc sản để nuôi loại post (áp dụng đối với tôm giống). thương phẩm; - Trứng Artermia. - Số lượng trứng/g, tỷ lệ nở con (%) - Giống thủy - Khối lượng, giai đoạn phát dục. sản bố mẹ. Sản phẩm luyện - Chỉ tiêu đặc trưng để phân biệt, có tính - Hợp kim. kim chất quyết định tới mục đích sử dụng. - Lưới đánh bắt - Màu sắc, độ thô (Tex), độ bền đứt khô thủy sản. (N), kích thước mắt lưới. Dụng cụ đánh bắt thủy sản - Sợi và dây - Đường kính, độ thô (Tex), độ bền đứt dùng đánh bắt khô (N), độ săn (vòng xoắn/m). thủy sản. Hóa chất. Chỉ tiêu chất lượng đặc trưng. - Nếu là hóa chất Hóa chất dễ cháy, nổ, độc - Ghi thêm cảnh báo tương ứng. hại, ăn mòn. - Nếu là hóa chất - Ghi thêm số hiệu bình, dung lượng nạp, chứa trong bình người nạp, cảnh báo nguy hại. chịu áp lực. Các chỉ tiêu chất lượng chính và khả Vật liệu nổ công Vật liệu nổ năng sử dụng trong hoạt động công nghiệp công nghiệp. nghiệp. Phụ lục VI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) I. Mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được xác định trên cơ sở đánh giá các yếu tố: 1. Mức độ tác động là yếu tố được xác định thông qua: a) Mức độ nghiêm trọng của tác động; b) Khả năng phục hồi sau tác động; và c) Khả năng kiểm soát, giảm thiểu hoặc loại trừ nguy hại trong điều kiện thực tế. 2. Hệ số tác động là yếu tố được xác định thông qua: a) Chỉ số tổng hợp ảnh hưởng đến các đối tượng chịu tác động là con người, môi trường, động vật, thực vật, chuỗi cung ứng; và b) Quy mô tác động. 3. Khả năng xảy ra là yếu tố được xác định thông qua: a) Tần suất xảy ra khi sử dụng, vận hành trong các điều kiện thực tế; b) Tính lặp lại của các sự kiện; và c) Điều kiện quản lý, giám sát, năng lực tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 4. Mức độ rủi ro được định lượng thông qua xác định điểm rủi ro. Việc đánh giá và xác định điểm rủi ro được quy định chi tiết tại Phụ lục này. II. Kỹ thuật đánh giá rủi ro của sản phẩm, hàng hóa Việc đánh giá rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện trên cơ sở áp dụng các kỹ thuật đánh giá rủi ro căn cứ vào các tiêu chí sau: 1. Tác động đến sức khỏe con người, động vật và sinh trưởng của thực vật a) Khả năng gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản; khả năng gây ra các nguy cơ mất an toàn cơ, điện, cháy nổ; b) Ảnh hưởng tiêu cực đến nhóm dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai; c) Khả năng gây dịch bệnh và nhiễm ký sinh trùng; d) Khả năng gây can nhiễu vô tuyến điện, phơi nhiễm điện từ trường, bức xạ, sóng âm và các nguy cơ mất an toàn khác. 2. Tác động đến môi trường a) Khả năng gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ánh sáng, đất, tiếng ồn trong suốt vòng đời sản phẩm; b) Nguy cơ tích lũy sinh học, phát tán chất nguy hại hoặc ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học, tiêu tốn năng lượng và tài nguyên. c) Khả năng gây mất an toàn thông tin và hệ thống viễn thông. 3. Khả năng kiểm soát trong chuỗi cung ứng a) Chuỗi cung ứng phức tạp, xuyên biên giới hoặc thiếu minh bạch; b) Khó khăn trong việc kiểm soát nội bộ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c) Bị làm giả nhiều hoặc dễ bị làm giả, thay thế, biến đổi trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối. 4. Thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế: a) Cảnh báo, khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization - WHO), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations - FAO), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD), Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization - ISO), Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electrotechnical Commission - IEC), Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc về Châu Âu (The United Nations Economic Commission for Europe - UNECE), Hệ thống trao đổi thông tin nhanh của EU (The Rapid Alert System for dangerous products - RAPEX ), Liên minh viễn thông quốc tế (International Telegraph Union - ITU), Tổ chức viễn thông khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Asia-Pacific Telecommunity - APT)...; b) Dữ liệu về sự cố, thu hồi, vi phạm chất lượng tại Việt Nam hoặc quốc tế; c) Kết quả thanh tra, kiểm tra trong và ngoài nước. III. Phương pháp tính điểm rủi ro của sản phẩm, hàng hóa 1. Công thức tính: R=k×CxP Trong đó: R: Điểm mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa C: Mức độ tác động của mối nguy k: Hệ số tác động P: Khả năng xảy ra mối nguy 2. Mức độ tác động (C) Giá trị Mức độ Mô tả 1 Rất nhỏ Tác động không đáng kể, có thể kiểm soát dễ dàng 2 Nhỏ Tác động nhỏ, tạm thời, dễ khắc phục 3 Trung bình Tác động rõ rệt, cần biện pháp xử lý 4 Lớn Tác động nghiêm trọng, kiểm soát khó khăn 5 Rất lớn Tác động đặc biệt nghiêm trọng, để lại hậu quả lâu dài Mỗi một tiêu chí ở Nghị định này có một giá trị C duy nhất. 3. Hệ số tác động (k) Giá trị Phân loại Mô tả Không tác Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng đồng thời các tiêu động chí sau: - Không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, 0 động vật, sinh trưởng của thực vật, môi trường; - Dễ dàng kiểm soát chuỗi cung ứng; - Không có cảnh báo, khuyến cáo của các tổ chức quốc tế liên quan. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Ảnh hưởng không đáng kể đến sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường; - Nhiều tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung 0,2 Nhỏ ứng nhưng có khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng; - Ít bị làm giả, thay thế; ít bị biến đổi trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối; - Có dữ liệu về sự cố, thu hồi sản phẩm không bảo đảm chất lượng công bố. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người hoặc động vật hoặc thực vật hoặc môi trường; - Chuỗi cung ứng phức tạp, xuyên biên giới hoặc khó minh bạch thông tin toàn chuỗi; - Khó khăn trong việc kiểm soát nội bộ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra, giám sát chất lượng sản 0,5 Trung bình phẩm, hàng hóa; - Bị làm giả nhiều hoặc dễ bị làm giả, thay thế; biến đổi nhiều trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối; - Gây nhiễu vô tuyến điện, phơi nhiễm điện từ trường, bức xạ, sóng âm; - Nguy cơ gây mất an toàn thông tin và hệ thống viễn thông. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 0,8 Nguy hiểm - Tác động trực tiếp đến sức khoẻ động vật (không bao gồm con người) hoặc sinh trưởng của thực vật như: gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản, sinh trưởng; - Gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ánh sáng, đất, tiếng ồn trong suốt vòng đời sản phẩm; - Ảnh hưởng tiêu cực đến nhóm dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai; - Nguy cơ tích lũy sinh học, phát tán chất nguy hại hoặc ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học, tiêu tốn năng lượng và tài nguyên; - Cảnh báo, khuyến cáo từ các tổ chức quốc tế liên quan. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Tác động trực tiếp đến sức khỏe con người như: gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến 1 Rất nguy hiểm gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản; - Gây mất an toàn cơ, điện, cháy nổ; - Gây dịch bệnh và nhiễm ký sinh trùng; - Tác động trực tiếp tới an ninh quốc gia. Mỗi một sản phẩm, hàng hoá có một hệ số tác động “k” duy nhất. 4. Khả năng xảy ra (P) Giá trị Mức độ Mô tả Sự kiện hầu như không xảy ra (chưa bao giờ xảy ra, chưa ghi nhận, hoặc chưa quan sát thấy 1 Rất hiếm khi trong thực tế nhưng xét về bản chất của rủi ro thì vẫn có khả năng xảy ra). Có thể xảy ra trong trường hợp đặc biệt Sự kiện chỉ xảy ra trong những trường hợp bất 2 Khó xảy ra lợi, trường hợp đặc biệt Sự kiện thỉnh thoảng xảy ra, có thể xảy ra trong 3 Có thể xảy ra điều kiện sử dụng, vận hành bình thường Sự kiện có thể xảy ra trong hầu hết các trường hợp (từ 20% ÷ 50% tần suất số lần thực hiện), 4 Rất có thể xảy ra thường xuyên xảy ra trong điều kiện sử dụng, vận hành bình thường Sự kiện thường xuyên xảy ra (trên 50% tần suất Thường xuyên số lần thực hiện), thường xuyên trong điều kiện xảy ra sử dụng, vận hành bình thường và có tính lặp lại Mỗi một tiêu chí quy định tại Nghị định này có một giá trị P duy nhất. IV. Phân loại ngưỡng mức độ rủi ro Nhóm rủi ro Ngưỡng điểm R Đặc điểm nhận diện Thấp R < 4,5 Tác động nhỏ, dễ kiểm soát, ít xảy ra Có ảnh hưởng đáng kể, cần biện pháp Trung bình 4,5 ≤ R < 16
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Điều 99 (phần 3). Phụ lục I (tiếp theo)
quản lý thích hợp Gây hậu quả nghiêm trọng, cần kiểm Cao R ≥ 16 soát đặc biệt Phụ lục VII CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) Mẫu số 1 Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu Mẫu số 2 Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu Mẫu số 3 Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu Mẫu số 4 Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp Mẫu số 5 Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch Mẫu số 6 Quyết định cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch Mẫu số 7 Danh sách thử nghiệm viên/chuyên gia đánh giá/giám định viên Mẫu số 8 Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận Mẫu số 9 Danh mục máy móc, thiết bị thử nghiệm phục vụ thử nghiệm Mẫu số 10 Quyết định chỉ định Mẫu số 11 Đơn đăng ký thay đổi/bổ sung phạm vi/lĩnh vực chỉ định Mẫu số 12 Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định Mẫu số 13 Báo cáo tình hình hoạt động đánh giá sự phù hợp Mẫu số 14 Tem niêm phong mẫu Mẫu số 15 Biên bản lấy mẫu Mẫu số 16 Biên bản giao nhận mẫu Mẫu số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________________ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Kính gửi: ………. (tên cơ quan kiểm tra) ................... Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: .......................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................... Điện thoại: …………………..……. Fax: .................................................... Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa sau: Thời Tên hàng hóa, Đặc Khối Cửa Số Nhà sản gian nhãn hiệu, tính kỹ Xuất xứ lượng/số khẩu TT xuất nhập kiểu loại thuật lượng nhập khẩu Địa chỉ tập kết hàng hóa: ............................................................................. Hồ sơ nhập khẩu gồm: ................................................................................... - Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu: ………do ……….. ….Tổ chức…………cấp ngày: …./…/… - Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn). - Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn. Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu trên về hồ sơ của lô hàng hóa nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ....... và tiêu chuẩn công bố áp dụng …………………............………………………… Ngày ... tháng … năm ..... ….…. ngày ... tháng … năm 20….. TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU Vào sổ đăng ký số:............... Mẫu số 2 (TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________ _____________________________________ Số: … /(CQKT) …...., ngày ….... tháng ….... năm 20… PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Có/Không STT Hạng mục kiểm tra Ghi chú Có Không 1 Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất □ □ lượng hàng hóa nhập khẩu. 2 Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh □ □ giá sự phù hợp được chỉ định cấp/Chứng thư giám định chất lượng do tổ chức giám định được chỉ định cấp 3 Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm □ □ theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn) 4 Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội □ □ dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn KẾT LUẬN □ Hồ sơ đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo. □ Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục:………. trong thời gian 07 ngày làm việc. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định. NGƯỜI NỘP HỒ SƠ NGƯỜI KIỂM TRA HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 3 (TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________ _______________________________________ Số:....../TB-……… …., ngày … tháng … năm 20… THÔNG BÁO Kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu _____________ Tên hàng hóa, Đặc tính Nhà sản Khối lượng/ Đơn vị Ghi STT nhãn hiệu, Xuất xứ kỹ thuật xuất số lượng tính chú1 kiểu loại - Cửa khẩu nhập: ............................................................................................ - Thời gian nhập khẩu: ................................................................................... - Thuộc lô hàng có Giấy đăng ký kiểm tra số:.... ngày … tháng … năm 20….. - Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu số ..............do....(tên đơn vị cấp)...cấp ngày: …/…/…. - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ...................................................................... - Căn cứ kiểm tra: + Tiêu chuẩn công bố áp dụng: ...................................................................... + Quy chuẩn kỹ thuật: .................................................................................... + Quy định khác: ............................................................................................ KẾT QUẢ KIỂM TRA Ghi một trong các nội dung: Đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hóa nhập khẩu Hoặc Không đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hóa nhập khẩu thì nêu lý do và các yêu cầu khác nếu có Hoặc Lô hàng không đáp ứng yêu cầu về nhãn Hoặc Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ Nơi nhận: CƠ QUAN KIỂM TRA - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu; - Hải quan cửa khẩu; - Lưu: VT, (Viết tắt tên CQKT). Các nội dung nêu tại bảng này được ghi theo Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu. Mẫu số 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ .........., ngày..........tháng.......năm......... ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP Kính gửi: ..............(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) 1. Tên tổ chức:.........……….......................................................................... 2. Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………................ Điện thoại:…………..... Fax: …………. E-mail: …........………............ Thông tin của phòng thử nghiệm (tên, địa chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ định tổ chức thử nghiệm) 3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ............ cơ quan cấp: ....... cấp ngày .............…. tại ................. 4. Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận số .............. cơ quan cấp: .................... cấp ngày ......…....................…. 5. Hồ sơ kèm theo: - ..... - ..... 6. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để được đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong các lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)1. Đề nghị (tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên. LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC Đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp nào thì ghi hoạt động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ định chứng nhận thì ghi chỉ định thực hiện hoạt động chứng nhận). Mẫu số 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ .........., ngày.....tháng.....năm..... ĐƠN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH1 Thông tin tổ chức, cá nhân: Tên bằng tiếng Việt*: …………………………….…………….......……….......... Tên bằng tiếng Anh (hoặc tiếng Việt không dấu): ……………………...….…........ Số định danh tổ chức, cá nhân*: ……........................................................................... Ngày cấp*: …………………………...…. Cơ quan cấp*: ………………...................... Địa chỉ*: ………………………………………………………………..…............. Điện thoại*: …………………………… Email: …………........………............... Đăng ký trích nợ tự động (Điền vào ô trống): Qua tài khoản Qua ví điện tử Qua thẻ ngân hàng Khác (Other):................... Lĩnh vực hoạt động (Điền vào ô trống): Sản xuất Thương mại Bán lẻ Dịch vụ Khác: ....................... Chúng tôi xin đăng ký sử dụng loại mã* (Điền vào ô trống): Tiền tố mã doanh nghiệp Mã doanh nghiệp GS1 loại 12 số (GCP-12) (GS1 Company Prefix GCP) Mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (GCP-10) Mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (GCP-9) Mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (GCP-8)2 Mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (GCP-7)2 Mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)3 * Trường thông tin bắt buộc kê khai. Các thông tin kê khai có thể được cập nhật phù hợp với yêu cầu của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1. Chỉ cấp theo khuyến cáo của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1. Danh mục mã thương phẩm gửi kèm. Đại diện tổ chức * Chức vụ, Hòm thư điện tử Chức danh Họ và tên Điện thoại đơn vị (Email) Đại diện có thẩm quyền Tổ chức, cá nhân liên lạc chính Chúng tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến mã số, mã vạch, các quy định về phí và các điều khoản sau đây: - Chỉ sử dụng mã số đã được cấp cho các sản phẩm, dịch vụ của mình; - Thực hiện đúng các quy định về nộp phí và nộp phí duy trì theo quy định của pháp luật; - Khi vì lý do nào đó (bị giải thể, phá sản, v.v…) không còn nhu cầu sử dụng mã số đã được cấp, chúng tôi sẽ thông báo bằng văn bản cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời gian 01 tháng kể từ ngày giải thể hoặc phá sản; - Nếu đổi tên, tư cách pháp nhân hoặc địa chỉ, chúng tôi sẽ thông báo cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời gian 01 tháng kể từ ngày có thay đổi để làm thủ tục đổi giấy chứng nhận. ..., ngày… tháng... năm... LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC (Ký tên, đóng dấu) Danh mục mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) cần đăng ký STT Tên sản phẩm Mô tả sản phẩm Ghi chú Mẫu số 6 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ Số: /QĐ-BKHCN Hà Nội, ngày tháng năm QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch ___________ BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 18 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số ..... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số ... /2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của...... QUYẾT ĐỊNH:
Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng