Kho luật / 37/2026/NĐ-CP

Điều 99 (phần 2). Phụ lục I (tiếp theo)

Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Văn bản
Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 23/1/2026
Loại quy định
Nghĩa vụ

Nguyên văn

trạng thái rắn thì dùng đơn centimét khối (cm3), milimét khối (mm3). vị đo thể tích 4 Đơn vị đo diện tích mét vuông (m2), decimét vuông (dm2), centimét vuông (cm2), milimét vuông (mm2). 5 Đơn vị đo độ dài mét (m), decimét (dm), centimét (cm), milimét (mm). Ghi đơn vị đo định lượng trên nhãn hàng hóa bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu của đơn vị đo. 2. Cách ghi định lượng của hàng hóa Trạng thái, dang hoặc loại TT Cách ghi hàng hóa 1 - Hàng hóa dạng rắn, khí. - Khối lượng tịnh. - Hàng hóa là hỗn hợp rắn và - Khối lượng tịnh hỗn hợp và khối lượng lỏng. chất rắn. - Hàng hóa là khí hóa lỏng, khí - Khối lượng tịnh của khí nén và khối nén lượng tịnh của bình áp lực (hoặc khối lượng tịnh của khí nén và tổng khối lượng của khí nén, bình áp lực). 2 - Hàng hóa dạng nhão, keo sệt. - Khối lượng tịnh hoặc thể tích thực. - Hàng hóa dạng nhão có trong - Khối lượng tịnh gồm cả chất nhão và chất các bình phun. tạo áp lực phun. 3 - Hàng hóa dạng lỏng. - Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) hoặc khối lượng tịnh. - Hàng hóa dạng lỏng trong - Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) gồm cả các bình phun. chất lỏng và chất tạo áp lực phun. - Hàng hóa dạng lỏng và khí - Khối lượng tịnh. 4 Thuốc dùng cho người; thuốc - Số lượng viên, khối lượng 1 viên. thú y; thuốc bảo vệ thực vật: - Khối lượng tịnh. - Dạng viên; - Thể tích thực. - Dạng bột; - Đơn vị Quốc tế UI hoặc IU. - Dạng lỏng; - Số bào tử. - Thuốc kích dục cho cá đẻ. 5 Giống cây trồng: Hạt giống. - Khối lượng tịnh. 6 Giống thủy sản - Lượng tế bào; - Số con hoặc số cá thể; - Khối lượng tịnh. 7 Hàng hóa là vật phẩm gồm Kích thước bề mặt: chiều dài và chiều rộng nhiều cỡ khác nhau theo kích hoặc đường kính hoặc đường chéo. thước bề mặt của chúng. 8 Hàng hóa dạng lá xếp theo Độ dày, diện tích hoặc (chiều dài) x (chiều tấm. rộng) của 1 tấm. 9 Hàng hóa dạng lá xếp theo Độ dày, chiều rộng của lá và chiều dài hoặc cuộn. khối lượng tịnh của 1 cuộn. 10 Hàng hóa dạng sợi, dạng Tiết diện hoặc những thông số tương thanh. đương (những thông số có thể suy ra được tiết diện đó) và độ dài hoặc khối lượng tịnh của sợi, của thanh. - Nếu sợi, thanh được tạo - Ghi tiết diện/sợi, số lượng sợi và chiều thành từ nhiều sợi nhỏ hơn. dài hoặc khối lượng tịnh của sợi hoặc thanh. - Nếu sợi, thanh có vỏ bọc. - Ghi thêm chiều dày lớp vỏ bọc. 11 Đường ống. Đường kính ngoài và đường kính trong hoặc độ dày và chiều dài của ống. 12 Lưới tấm. Chiều dài kéo căng, chiều ngang kéo căng hoặc số mắt lưới chiều ngang và khối lượng tịnh. 13 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, Kích thước của khối sản phẩm, hàng hóa vật dụng. đó. Phụ lục III QUY ĐỊNH CÁCH GHI NGÀY SẢN XUẤT, HẠN SỬ DỤNG VÀ MỐC THỜI GIAN KHÁC CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) 1. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng STT TRƯỜNG HỢP CÁCH GHI 1 Cách ghi ngày, tháng, năm - NSX: 020426 đối với ngày sản xuất, hạn sử HSD: 021028; hoặc dụng, hạn bảo quản: Giữa - NSX 02 04 26 ngày, tháng, năm có thể dùng HSD 02 10 28; hoặc dấu chấm (.), dấu gạch chéo - NSX: 02042026 (/), dấu gạch ngang (-) hoặc HSD: 02102028; hoặc dấu cách ( ). - NSX: 02042026 Hàng hóa nhập khẩu mà HSD: 02 10 2028; hoặc thông tin ngày sản xuất và hạn - NSX: 02/04/26 sử dụng trên nhãn gốc được HSD: 02/10/28; hoặc ghi bằng ký tự chữ thì doanh nghiệp có thể chú thích các ký - NSX: 020426 tự chữ này trên nhãn phụ sản HSD: 30 tháng; hoặc phẩm mà không cần phải ghi - NSX: 020426 lại “NSX” và “HSD” theo ký HSD: 30 tháng kể từ NSX. tự số. - HSD: 021028 Ví dụ: MFG 20 Jan 2026, NSX 30 tháng trước HSD EXP 20 Feb 2028, trên nhãn - NSX: 260402 (năm/tháng/ngày) ghi như sau: NSX, HSD xem - HSD: 281002 (năm/tháng/ngày) “MFG”, “EXP” trên bao bì, Jan=01, Feb = 02 … Dec =12. 2 Trường hợp không ghi được Ví dụ: ở đáy bao bì ghi thời gian sản xuất chữ “NSX”, “HSD” cùng với và hạn sử dụng là “020426 021028” thì chữ số chỉ ngày, tháng, năm trên nhãn phải ghi như sau: “Xem NSX, thì phải hướng dẫn trên nhãn. HSD ở đáy bao bì”. 3 Trường hợp trên nhãn ghi Ví dụ: Ở bao bì ghi ngày sản xuất và hạn bằng tiếng nước ngoài sử dụng là “MFG 020426 EXP 021028” “NSX”, “HSD” thì phải thì trên nhãn phải ghi như sau: NSX, HSD hướng dẫn trên nhãn. xem “MFG” “EXP” trên bao bì. 4 Quy định ghi tháng sản xuất Ví dụ: Sản xuất tháng 02 năm 2026, trên thì ghi số chỉ tháng và số chỉ nhãn ghi là “SX 02/26” hoặc “SX năm. 02/2026” hoặc “Sản xuất tháng 02 năm 2026”. 5 Quy định ghi năm sản xuất thì Sản xuất năm 2026 thì trên nhãn ghi là phải ghi cả 4 chữ số chỉ năm. “Sản xuất năm 2026” hoặc “Năm sản xuất: 2026”. 6 Sử dụng tốt nhất trước ngày Việc ghi mốc thời gian sau cụm từ “Sử …(Best before…). dụng tốt nhất trước ngày …” theo quy định tại trường hợp 1, 2 hoặc 3 Mục này. 2. Cách ghi mốc thời gian khác của hàng hóa STT Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi 1 Lương thực Nông sản, ngũ cốc. Vụ thu hoạch hoặc ngày bao gói. 2 Thực phẩm Thực phẩm đông lạnh Ngày sản xuất là ngày cấp nhập khẩu. đông lần đầu tiên của sản phẩm. Hạn sử dụng là ngày được nhà sản xuất tại nước xuất khẩu ghi trên bao bì hàng hóa xuất khẩu. 3 Thuốc dùng cho Thuốc dùng cho người. Ngày bắt đầu sản xuất. người Nếu là thuốc pha chế Ghi thêm ngày pha chế. theo đơn. 4 Thuốc bảo vệ Thuốc bảo vệ thực vật. Ngày sản xuất. thực vật 5 Giống cây trồng; Giống cây trồng, vật Ngày xuất xưởng hoặc ngày giống vật nuôi nuôi. xuất bán. 6 Thủy sản sống Giống thủy sản Ngày xuất bán (giai đoạn xuất bán). 7 Các sản phẩm từ Khí đồng hành và khí Ngày kiểm tra xuất xưởng. dầu mỏ hydrocarbon khác. Phụ lục IV CÁCH GHI THÀNH PHẦN, THÀNH PHẦN ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) 1. Cách ghi thành phần, thành phần định lượng. STT Trường hợp Cách ghi Lượng nước đưa thêm vào làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến và tồn tại trong sản phẩm, hàng hóa (không áp dụng trong Ghi là một thành phần của trường hợp nước được sử dụng làm dung hàng hóa đó. môi để mạ băng, bảo quản sản phẩm, được bỏ đi sau khi sử dụng sản phẩm). Trường hợp tên của thành phần được ghi Ví dụ: Trên nhãn ghi riêng cụm trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với từ “Hàm lượng Can xi cao” thì hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải phải ghi hàm lượng Can xi là ghi định lượng. bao nhiêu. Đồ gia dụng kim khí, đồ dùng được chế Ví dụ: Hàng hóa có tên ghi trên tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết nhãn là chậu nhựa, giày da, định giá trị sử dụng thì phải ghi tên thành chiếu trúc, ghế sắt, khăn giấy, phần nguyên liệu chính cùng với tên hàng đệm cao su, bình sứ thì không hóa và không phải ghi thành phần và thành phải ghi thành phần và thành phần định lượng. phần định lượng. 2. Cách ghi khác về thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi Thành phần định lượng gồm: Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô; Phot pho tổng số; Lysine tổng số; Chất bảo Thức ăn hỗn hợp bảo quản nếu có: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisole). Thức ăn thủy sản Thức ăn hỗn hợp cho Thành phần định lượng tối thiểu gồm: động vật cảnh Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô. Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại: Thức ăn bổ sung - Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: Vitamin, khoáng đơn, axit amin. - Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật. - Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất). Thức ăn tươi sống Thành phần định lượng: Tên loài sử dụng làm thức ăn. Chất phụ gia thực phẩm. Nếu phụ gia thực phẩm có hai Liệt kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối Phụ gia thực phẩm hoặc nhiều chất phụ lượng của chúng trong bao gói. gia trong cùng 1 bao gói. - Nếu có bổ sung chất Thành phần định lượng chính. phi dinh dưỡng để - Ghi thêm thành phần chất phi dinh phòng bệnh. dưỡng. Thức ăn chăn nuôi - Nếu là thức ăn tổng - Ghi thêm hàm lượng protein, lipit, hợp. tro, xơ, độ ẩm, độ hòa tan. - Nếu là thức ăn bổ - Ghi thêm hàm lượng các chất bổ sung. sung. Dược liệu Dược liệu. Khối lượng của dược liệu. Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh Thành phần, thành phần định lượng Thuốc thú y. học dùng trong hoạt chất. thú y Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại: - Hoá chất: Công thức hóa học, công thức cấu tạo hoặc theo Danh mục tên Chế phẩm sinh hoá chất được phép sử dụng. học, vi sinh vật, Sản phẩm xử lý môi - Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: hóa chất, chất xử trường nuôi trồng Vitamin, khoáng đơn, axit amin. lý môi trường thủy sản - Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh trong nuôi trồng thủy sản vật. - Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất). Thuốc thú y thủy Thuốc thú y thủy sản Công thức cấu tạo hoặc thành phần sản cấu tạo. Thủy sản sống Giống thủy sản/ thủy (bao gồm cả giống sản sống (làm thực Tên tiếng việt (tên khoa học). thủy sản) phẩm, giải trí...). Thuốc bảo vệ thực Thuốc bảo vệ thực Thành phần định lượng các loại hoạt vật vật. chất, hàm lượng dung môi (nếu làm thay đổi độ độc của thuốc). Thành phần định lượng chính của vật Sản phẩm dệt, Hàng may mặc. liệu. may, da giày - Nếu có nhiều lớp. - Ghi thành phần định lượng chính của từng lớp. - Gỗ xẻ cùng một loài cây. - Tên khoa học của loài gỗ. - Gỗ xẻ từ nhiều loài - Nhóm gỗ. Đồ gỗ cây. Sản phẩm gỗ dân dụng. Tên gỗ. - Thép. - Mác thép. Sản phẩm luyện - Kim loại. - Loại, độ tinh khiết (% kim loại). kim - Quặng. - Hàm lượng quặng (% khối lượng). Khí đồng hành và Các sản phẩm từ khí hydrocarbon Thành phần khí (% thể tích). dầu mỏ khác. Hóa chất. Công thức hóa học, công thức cấu tạo, thành phần định lượng. Hóa chất Hóa chất chứa trong bình chịu áp lực. Ghi thêm dung lượng nạp. Phân bón Phân bón. Thành phần định lượng. Phụ lục V CÁCH GHI KHÁC VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, THÔNG TIN, CẢNH BÁO VỆ SINH, AN TOÀN CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi Thức ăn thủy sản; chế phẩm sinh Thức ăn bổ - Thời gian ngừng sử dụng trước khi thu học, vi sinh vật, sung; sản phẩm hoạch: ghi cụ thể số ngày ngừng sử dụng hóa chất, chất xử xử lý môi trước khi thu hoạch để bảo đảm quy định lý môi trường trường nuôi về an toàn thực phẩm đối với thủy sản trong nuôi trồng trồng thủy sản. nuôi. thủy sản Thủy sản sống Thủy sản sống. Chỉ dùng cho làm thực phẩm, giải trí. Tác dụng chính, tác dụng phụ, số đăng Thuốc thú y. ký, số lô sản xuất và cụm từ “Chỉ dùng cho thú y”. Thuốc thú y, vắc - Nếu là thuốc - Ghi thêm cụm từ (chữ màu đen): xin, chế phẩm độc bảng A. “Không dùng quá liều quy định”. sinh học dùng - Nếu là thuốc - Ghi thêm cụm từ (chữ màu đỏ): “Không trong thuốc thú y độc bảng B. dùng quá liều quy định”. - Nếu là thuốc - Ghi thêm cụm từ: “Chỉ được dùng ngoài dùng ngoài da. da”. Số đăng ký sử dụng, số KCS, thông tin Thuốc bảo vệ Thuốc bảo vệ về độc tố, cảnh báo và chỉ dẫn cách thực vật thực vật. phòng nhiễm độc, chỉ dẫn cấp cứu khi ngộ độc. Chiều dài, đường kính thân chính, giai Giống thủy sinh. đoạn phát triển. Cấp giống, chỉ tiêu năng suất, đặc trưng Giống vật nuôi. Giống vật nuôi; cho giống. giống thủy sản - Nếu là gia cầm - Ghi thêm năng suất trứng/năm. hưởng trứng. - Nếu là gia - Ghi thêm khối lượng đạt được/đơn vị cầm hướng thịt. thời gian. - Nếu là giống - Ghi thêm khả năng tăng trọng, mức độ lợn thịt. tiêu tốn thức ăn, độ dầy mỡ lưng. - Nếu là lợn nái. - Ghi thêm số con đẻ ra/lứa, số lứa/năm. Giống động vật thủy sản: - Giống thủy - Số ngày tuổi, chiều dài con giống hoặc sản để nuôi loại post (áp dụng đối với tôm giống). thương phẩm; - Trứng Artermia. - Số lượng trứng/g, tỷ lệ nở con (%) - Giống thủy - Khối lượng, giai đoạn phát dục. sản bố mẹ. Sản phẩm luyện - Chỉ tiêu đặc trưng để phân biệt, có tính - Hợp kim. kim chất quyết định tới mục đích sử dụng. - Lưới đánh bắt - Màu sắc, độ thô (Tex), độ bền đứt khô thủy sản. (N), kích thước mắt lưới. Dụng cụ đánh bắt thủy sản - Sợi và dây - Đường kính, độ thô (Tex), độ bền đứt dùng đánh bắt khô (N), độ săn (vòng xoắn/m). thủy sản. Hóa chất. Chỉ tiêu chất lượng đặc trưng. - Nếu là hóa chất Hóa chất dễ cháy, nổ, độc - Ghi thêm cảnh báo tương ứng. hại, ăn mòn. - Nếu là hóa chất - Ghi thêm số hiệu bình, dung lượng nạp, chứa trong bình người nạp, cảnh báo nguy hại. chịu áp lực. Các chỉ tiêu chất lượng chính và khả Vật liệu nổ công Vật liệu nổ năng sử dụng trong hoạt động công nghiệp công nghiệp. nghiệp. Phụ lục VI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) I. Mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được xác định trên cơ sở đánh giá các yếu tố: 1. Mức độ tác động là yếu tố được xác định thông qua: a) Mức độ nghiêm trọng của tác động; b) Khả năng phục hồi sau tác động; và c) Khả năng kiểm soát, giảm thiểu hoặc loại trừ nguy hại trong điều kiện thực tế. 2. Hệ số tác động là yếu tố được xác định thông qua: a) Chỉ số tổng hợp ảnh hưởng đến các đối tượng chịu tác động là con người, môi trường, động vật, thực vật, chuỗi cung ứng; và b) Quy mô tác động. 3. Khả năng xảy ra là yếu tố được xác định thông qua: a) Tần suất xảy ra khi sử dụng, vận hành trong các điều kiện thực tế; b) Tính lặp lại của các sự kiện; và c) Điều kiện quản lý, giám sát, năng lực tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 4. Mức độ rủi ro được định lượng thông qua xác định điểm rủi ro. Việc đánh giá và xác định điểm rủi ro được quy định chi tiết tại Phụ lục này. II. Kỹ thuật đánh giá rủi ro của sản phẩm, hàng hóa Việc đánh giá rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện trên cơ sở áp dụng các kỹ thuật đánh giá rủi ro căn cứ vào các tiêu chí sau: 1. Tác động đến sức khỏe con người, động vật và sinh trưởng của thực vật a) Khả năng gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản; khả năng gây ra các nguy cơ mất an toàn cơ, điện, cháy nổ; b) Ảnh hưởng tiêu cực đến nhóm dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai; c) Khả năng gây dịch bệnh và nhiễm ký sinh trùng; d) Khả năng gây can nhiễu vô tuyến điện, phơi nhiễm điện từ trường, bức xạ, sóng âm và các nguy cơ mất an toàn khác. 2. Tác động đến môi trường a) Khả năng gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ánh sáng, đất, tiếng ồn trong suốt vòng đời sản phẩm; b) Nguy cơ tích lũy sinh học, phát tán chất nguy hại hoặc ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học, tiêu tốn năng lượng và tài nguyên. c) Khả năng gây mất an toàn thông tin và hệ thống viễn thông. 3. Khả năng kiểm soát trong chuỗi cung ứng a) Chuỗi cung ứng phức tạp, xuyên biên giới hoặc thiếu minh bạch; b) Khó khăn trong việc kiểm soát nội bộ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c) Bị làm giả nhiều hoặc dễ bị làm giả, thay thế, biến đổi trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối. 4. Thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế: a) Cảnh báo, khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization - WHO), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations - FAO), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD), Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization - ISO), Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electrotechnical Commission - IEC), Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc về Châu Âu (The United Nations Economic Commission for Europe - UNECE), Hệ thống trao đổi thông tin nhanh của EU (The Rapid Alert System for dangerous products - RAPEX ), Liên minh viễn thông quốc tế (International Telegraph Union - ITU), Tổ chức viễn thông khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Asia-Pacific Telecommunity - APT)...; b) Dữ liệu về sự cố, thu hồi, vi phạm chất lượng tại Việt Nam hoặc quốc tế; c) Kết quả thanh tra, kiểm tra trong và ngoài nước. III. Phương pháp tính điểm rủi ro của sản phẩm, hàng hóa 1. Công thức tính: R=k×CxP Trong đó: R: Điểm mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa C: Mức độ tác động của mối nguy k: Hệ số tác động P: Khả năng xảy ra mối nguy 2. Mức độ tác động (C) Giá trị Mức độ Mô tả 1 Rất nhỏ Tác động không đáng kể, có thể kiểm soát dễ dàng 2 Nhỏ Tác động nhỏ, tạm thời, dễ khắc phục 3 Trung bình Tác động rõ rệt, cần biện pháp xử lý 4 Lớn Tác động nghiêm trọng, kiểm soát khó khăn 5 Rất lớn Tác động đặc biệt nghiêm trọng, để lại hậu quả lâu dài Mỗi một tiêu chí ở Nghị định này có một giá trị C duy nhất. 3. Hệ số tác động (k) Giá trị Phân loại Mô tả Không tác Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng đồng thời các tiêu động chí sau: - Không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, 0 động vật, sinh trưởng của thực vật, môi trường; - Dễ dàng kiểm soát chuỗi cung ứng; - Không có cảnh báo, khuyến cáo của các tổ chức quốc tế liên quan. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Ảnh hưởng không đáng kể đến sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường; - Nhiều tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung 0,2 Nhỏ ứng nhưng có khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng; - Ít bị làm giả, thay thế; ít bị biến đổi trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối; - Có dữ liệu về sự cố, thu hồi sản phẩm không bảo đảm chất lượng công bố. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người hoặc động vật hoặc thực vật hoặc môi trường; - Chuỗi cung ứng phức tạp, xuyên biên giới hoặc khó minh bạch thông tin toàn chuỗi; - Khó khăn trong việc kiểm soát nội bộ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra, giám sát chất lượng sản 0,5 Trung bình phẩm, hàng hóa; - Bị làm giả nhiều hoặc dễ bị làm giả, thay thế; biến đổi nhiều trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối; - Gây nhiễu vô tuyến điện, phơi nhiễm điện từ trường, bức xạ, sóng âm; - Nguy cơ gây mất an toàn thông tin và hệ thống viễn thông. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 0,8 Nguy hiểm - Tác động trực tiếp đến sức khoẻ động vật (không bao gồm con người) hoặc sinh trưởng của thực vật như: gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản, sinh trưởng; - Gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ánh sáng, đất, tiếng ồn trong suốt vòng đời sản phẩm; - Ảnh hưởng tiêu cực đến nhóm dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai; - Nguy cơ tích lũy sinh học, phát tán chất nguy hại hoặc ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học, tiêu tốn năng lượng và tài nguyên; - Cảnh báo, khuyến cáo từ các tổ chức quốc tế liên quan. Sản phẩm, hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Tác động trực tiếp đến sức khỏe con người như: gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến 1 Rất nguy hiểm gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản; - Gây mất an toàn cơ, điện, cháy nổ; - Gây dịch bệnh và nhiễm ký sinh trùng; - Tác động trực tiếp tới an ninh quốc gia. Mỗi một sản phẩm, hàng hoá có một hệ số tác động “k” duy nhất. 4. Khả năng xảy ra (P) Giá trị Mức độ Mô tả Sự kiện hầu như không xảy ra (chưa bao giờ xảy ra, chưa ghi nhận, hoặc chưa quan sát thấy 1 Rất hiếm khi trong thực tế nhưng xét về bản chất của rủi ro thì vẫn có khả năng xảy ra). Có thể xảy ra trong trường hợp đặc biệt Sự kiện chỉ xảy ra trong những trường hợp bất 2 Khó xảy ra lợi, trường hợp đặc biệt Sự kiện thỉnh thoảng xảy ra, có thể xảy ra trong 3 Có thể xảy ra điều kiện sử dụng, vận hành bình thường Sự kiện có thể xảy ra trong hầu hết các trường hợp (từ 20% ÷ 50% tần suất số lần thực hiện), 4 Rất có thể xảy ra thường xuyên xảy ra trong điều kiện sử dụng, vận hành bình thường Sự kiện thường xuyên xảy ra (trên 50% tần suất Thường xuyên số lần thực hiện), thường xuyên trong điều kiện xảy ra sử dụng, vận hành bình thường và có tính lặp lại Mỗi một tiêu chí quy định tại Nghị định này có một giá trị P duy nhất. IV. Phân loại ngưỡng mức độ rủi ro Nhóm rủi ro Ngưỡng điểm R Đặc điểm nhận diện Thấp R < 4,5 Tác động nhỏ, dễ kiểm soát, ít xảy ra Có ảnh hưởng đáng kể, cần biện pháp Trung bình 4,5 ≤ R < 16

Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe thiếu câu khuyến cáo bắt buộc

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 2 (quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có cụm từ "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe") và khoản 3 điểm b (khuyến cáo "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh") · NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 27 khoản 3 điểm a (phải có khuyến cáo, chữ viết rõ ràng, màu tương phản với màu nền), Điều 26 khoản 1 và Điều 27 khoản 1, khoản 6 (thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo và chỉ quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận) · NĐ 87 Điều 71 khoản 2 điểm b (quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có khuyến cáo) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo rượu bia thiếu câu cảnh báo bắt buộc

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14 Điều 12 khoản 4 (quảng cáo phải có cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia) · NĐ 24/2020/NĐ-CP Điều 5 khoản 3 điểm a (có một trong các nội dung cảnh báo: "uống rượu, bia có thể gây tai nạn giao thông", "uống rượu, bia có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi", "người dưới 18 tuổi không được uống rượu, bia") và điểm c (trên mạng xã hội thể hiện bằng chữ viết có màu tương phản với màu nền, chiếm tối thiểu 10% diện tích quảng cáo) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo đồ ăn dặm cho trẻ dưới 24 tháng thiếu câu bắt buộc

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 100/2014/NĐ-CP Điều 6 khoản 2 (phần đầu của quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi phải có nội dung "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ"; nội dung quảng cáo phải nêu rõ "Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi") · NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 6 khoản 2 — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Viên uống giảm cân X đang ưu đãi 30%, bấm link ở bio để mua nhé.”

  • “Bia thủ công Hà Nội đang ưu đãi, bấm link ở bio để đặt.”

  • “Cháo ăn dặm cho bé 8 tháng, đặt hàng qua link nhé.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng