Kho luật

Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.

109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026

  1. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 10 vào Điều 2 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 10 vào Điều 2 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai

  2. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau: “a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tạ

  3. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau: “2. Vi phạm hành chính có quy mô lớn theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định trong các trường hợp sau: a) Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này; b) Thực hiện một hành vi trốn thuế quy đ

  4. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 8

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    6. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 8 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 như sau: “c) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này. d) Hành vi vi phạm hành chín

  5. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp t

  6. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    9. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau: “6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây: a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin theo thẻ căn cước, căn cước điện tử; b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có

  7. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 11. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 16 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    11. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 16 như sau: “c) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm

  8. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 15. Sửa đổi tên Điều 25 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    15. Sửa đổi tên Điều 25 như sau: “Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập”.

  9. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 16. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 26 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    16. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 26 như sau: “a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;”.

  10. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 21. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 36 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    21. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 36 như sau: “b) Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế, chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn bằng phương thức điện tử thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đă

  11. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 như sau: “1. Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử; b) Hành vi vi phạm hành chính quy định t

  12. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 23. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 41 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    23. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 41 như sau: “a) Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích (bản chính hoặc bản sao của văn bản giấy hoặc của văn bản điện tử theo quy định) đối với trường hợp cá nhân chết, mất tích;”.

  13. 310/2025/NĐ-CP · Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 1. Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP. 2. Bãi

  14. 310/2025/NĐ-CP · Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó. 2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày Nghị định này có h

  15. 310/2025/NĐ-CP · Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Đức Phớc

  16. 139/2025/QH15 · Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm · Còn hiệu lực

    1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 3 như sau: “3. Tổ chức, cá nhân có quyền tham gia góp vốn thành lập, quản lý, kiểm soát doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân không có quyề

  17. 20/VBHN-VPQH · Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

    Luật Công nghiệp công nghệ số (hợp nhất) · Còn hiệu lực

    1. Lợi dụng hoạt động công nghiệp công nghệ số xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quôc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyên công dân, quyên và lợi ích hợp pháp của tô chức, cá nhân; ảnh hưởng đạo đức xã hội, sức khỏe, tính mạng của con người. 2. Vi phạm quyên sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ

    Nhóm hành vi: Bản quyền, nội dung AI mô phỏng người thật

  18. 31/VBHN-VPQH · Điều 125. Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm

    Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Kinh doanh bảo hiểm (Điều 9 và Mục đại lý bảo hiểm, Điều 125-130) · Còn hiệu lực

    1. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định tại Điều 130 của Luật này. 2. Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được thành l

  19. 31/VBHN-VPQH · Điều 127. Nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm

    Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Kinh doanh bảo hiểm (Điều 9 và Mục đại lý bảo hiểm, Điều 125-130) · Còn hiệu lực

    1.25 Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác. Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh n

  20. 356/2025/NĐ-CP · Điều 3. Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản

    Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân · Còn hiệu lực

    Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm: 1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có); 2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích; 3. Giới tính; 4. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ; 5. Quốc tịch; 6. Hình ảnh của

Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng