Kho luật

Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.

109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026

  1. 342/2025/NĐ-CP · Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung qưảng cáo mỹ phầm

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Trường hợp tên mỹ phẩm đã bao gồm các thông tin về tính : năng, công dụng thì không phải thể hiện nội dung này trong sản

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  2. 342/2025/NĐ-CP · Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    1. Nội dung quảng cáo thực phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm. 2. Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sỨC khỏe”; quảng cáo thực phẩm bồ sung phải có cụm từ: “Thực phẩm bố sung”; quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học phải có cụm

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  3. 342/2025/NĐ-CP · Điều 6. Vêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo 1. Nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên sản phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm. 2. Nội dung qu

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  4. 342/2025/NĐ-CP · Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    Nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có các thông tin bắt buộc sau: 1. Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ SỞ khám bệnh, chữa bệnh. 2. Phạm vi hoạt động chuyên môn do cơ quan có thâm quyền về y tế phê duyệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  5. 342/2025/NĐ-CP · Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vỉ phạm pháp luật trên mạng

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    1. Các bộ, ngành, địa phương rà quét, phát hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trong phạm vi chức nắng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định hoặc các bội ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thê đăng phát quảng cáo vi phạm pháp l

  6. 06/2011/TT-BYT · Điều 14. Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn

    Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực

    nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm Các tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường những sản phẩm mỹ phẩm có chứa: 1. Các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II). 2. Các thành phần được liệt kê trong phần thứ nhất của Phụ

    Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  7. 06/2011/TT-BYT · Điều 18. Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn

    Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực

    1. Nhãn sản phẩm mỹ phẩm phải phù hợp với yêu cầu ghi nhãn mỹ phẩm của ASEAN. Những thông tin sau phải được thể hiện trên nhãn sản phẩm: a) Tên của sản phẩm và chức năng của nó, trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm; b) Hướng dẫn sử dụng, trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩ

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  8. 06/2011/TT-BYT · Điều 21. Quy định về quảng cáo mỹ phẩm

    Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực

    1. Quảng cáo mỹ phẩm được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, truyền thanh, trang thông tin điện tử (Internet, Website), sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp phích, vật thể trên không, vật thể dưới nước hoặc các phương tiện quảng cáo khác do đơn vị kinh doanh mỹ phẩm thực hiện hoặc tài trợ, ủy quyền cho đơn vị khác thực hi

  9. 06/2011/TT-BYT · Điều 22. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

    Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực

    Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải có đủ các thông tin sau: 1. Tên mỹ phẩm. 2. Tính năng, công dụng (nêu các tính năng, công dụng chủ yếu của mỹ phẩm nếu chưa thể hiện trên tên của sản phẩm). 3. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc · Công dụng chữa bệnh cho sản phẩm không phải thuốc

  10. 87/2026/NĐ-CP · Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật khi quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; b) Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng cáo các loại

  11. 87/2026/NĐ-CP · Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đ

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  12. 90/2026/NĐ-CP · Điều 25. Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  13. 90/2026/NĐ-CP · Điều 26. Vi phạm quy định về sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình, trừ trường hợ

    Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  14. 90/2026/NĐ-CP · Điều 31. Vi phạm các quy định về bán, cung cấp rượu, bia

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán, cung cấp rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi; b) Không niêm yết thông báo không bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi tại vị trí dễ nhìn của cơ sở bán rượu, bia. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  15. 90/2026/NĐ-CP · Điều 35. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; b) Không nhắc nhở hoặc không có biển cảnh báo đối với khách hàng về việc không điều khiển phương tiện giao

    Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  16. 90/2026/NĐ-CP · Điều 37. Vi phạm các quy định về tài trợ rượu, bia

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tài trợ bằng sản phẩm rượu, bia. Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

    Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  17. 90/2026/NĐ-CP · Điều 39. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hoạt động không có biển hiệu hoặc có biển hiệu không có đủ các thông tin cơ bản theo quy định của pháp luật; b) Ghi tên các khoa, phòng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đúng với hồ sơ giấy phép hoạt

  18. 90/2026/NĐ-CP · Điều 68. Vi phạm quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kê khai không đúng các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; b) Thay đổi nội dung đã công bố và đã được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của p

  19. 90/2026/NĐ-CP · Điều 74. Vi phạm các quy định về mua bán thiết bị y tế

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng thiết bị y tế theo quy định của chủ sở hữu số lưu hành; b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không kịp thời cho người sử dụng các thông tin về hướng dẫn sử dụng thiết bị y

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  20. 90/2026/NĐ-CP · Điều 78. Vi phạm các quy định về thông tin thiết bị y tế

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · Còn hiệu lực

    Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 1. Cán bộ, nhân viên y tế không thông tin về mức độ rủi ro của việc sử dụng thiết bị y tế thuộc loại C, D cho người bệnh. 2. Chủ sở hữu số lưu hành, cơ sở mua bán không công khai thông tin về mức độ rủi ro và thông tin liên quan đến việc sử dụng thiết bị

    Nhóm hành vi: Công dụng chữa bệnh cho sản phẩm không phải thuốc

Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng