← Kho luật

91/2020/NĐ-CP

Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác

Nghị định · Chính phủ · ban hành 14/8/2020 · hiệu lực từ 1/10/2020 · Còn hiệu lực · Quảng cáo chung

Trích nguyên văn từ datafiles.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (12 điều)
  1. Điều 7. Danh sách không quảng cáo
  2. Điều 11. Trách nhiệm của Người quảng cáo
  3. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
  4. Điều 13. Nguyên tắc gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo,
  5. Điều 14. Yêu cầu đối với tin nhắn quáng cáo
  6. Điều 15. Yêu cầu về gắn nhãn tin nhắn quảng cáo
  7. Điều 16. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
  8. Điều 17. Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo
  9. Điều 18. Yêu cầu gắn nhãn thư điện tử quảng cáo
  10. Điều 19. Yêu cầu về thông tin của người quảng cáo bằng thư điện tử
  11. Điều 20. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo
  12. Điều 21. Yêu cầu đối với cuộc gọi điện thoại quảng cáo
  1. Điều 7. Danh sách không quảng cáo

    1. Danh sách không quảng cáo (DoNotCall) là tập hợp số điện thoại mà người có quyên sử dụng sô điện thoại đó đã đăng ký không châp nhận bắt kỳ tin nhăn đăng ký quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo nào. l 5 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông có quyền đăng ký vào hoặc rút ra khỏi Danh sách không quảng cáo đôi với số điện thoại thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. 3. Người quảng cáo, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet không được phép gọi điện thoại quảng cáo, gửi tin nhăn đăng ký quảng cáo, gửi tin nhắn quảng cáo tới bât kỳ số điện thoại nào trong Danh sách không quảng cáo. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) tổ chức xây dựng và duy trì, vận hành hệ thông quản lý Danh sách không quảng cáo, hướng dân người sử dụng cách đăng ký vào hoặc hủy đăng ký ra khỏi Danh sách không quảng cáo và công khai, cho phép tra cứu Danh sách không quảng cáo trên Công/Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyện thông (Cục An toàn thông tin).

    Nghĩa vụ · Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  2. Điều 11. Trách nhiệm của Người quảng cáo

    1. Phải kiểm tra Danh sách không quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này đề tránh việc gửi tin nhăn đăng ký quảng cáo, tin nhắn quảng, cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến các sô điện thoại trong danh sách này. 2. Chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gỌI điện thoại quảng cáo đên Người sử dụng khi được Người sử dụng đông ý trước vê việc nhận quảng cáo qua một trong các cách sau: D8) Đồng ý nhận tin nhắn quảng cáo sau khi Người quảng cáo gửi tin nhăn đăng ký quảng cáo đâu tiên và duy nhât; b) Khai báo và xác nhận vào mẫu đăng ký trên giấy in, Cổng/Trang thông tin điện tử, các ứng dụng trực tuyên, mạng xã hội của Người quảng cáo; - c) Gọi điện thoại hoặc nhắn tin đến tổng đài thoại của Người quảng cáo để đăng ký; § . d) Sử dụng phần mềm hỗ trợ đăng ký nhận quảng cáo. 3. Cung cấp cho Người sử dụng công cụ tra cứu hoặc lưu trữ các thỏa thuận về việc đăng ký, từ chối nhận tin nhãn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo trên Công/Trang thông tin điện tử, mạng xã hội của mình đề phục vụ việc thanh, kiêm tra và giải quyết khiêu nại, tô cáo. 4. Chịu trách nhiệm và phải có biện pháp kiểm tra việc đã đồng ý trước một cách rõ ràng của Người sử dụng khi gửi tin nhăn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo. 5. Có giải pháp hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho Người sử dụng trong việc từ chôi nhận tin nhắn quảng cáo theo Điều 16, thư điện tử quảng cáo theo Điều 20 Nghị định này. 6. Phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, thư ï điện tử và các cơ quan tô chức khác có liên quan trong việc quảng cáo qua tin nhăn, thư điện tử, gọi điện thoại. 7. Lưu trữ thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận từ chôi của người sử dụng để phục vụ thanh tra, kiếm tra, giám sát trong thời gian tôi thiêu là 0l năm. -

    Nghĩa vụ · Không công khai quảng cáo, tài trợ · Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  3. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

    1. Chuyển tiếp thông tin về tín nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác về hệ thông tiêp nhận phản ánh tin nhăn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) hoặc của tô chức, doanh nghiệp cung câp dịch vụ viên thông, Internet, thư điện tử. 2. Được quyền nhận hoặc từ chối nhận quảng cáo. 3. Phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, thư điện tử, Người quảng cáo và cơ quan nhà nước có thâm quyền trong việc chông tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác. _ : „ Chương HI : QUẢNG CÁO QUA TIN NHẮN, THƯ ĐIỆN TỪ, GỌI ĐIỆN THOẠI ¬ . QUY ĐỊNH QUANG CAO QUA VIỆC GỬI TIN NHÂN, THƯ ĐIỆN TỨ, GỌI ĐIỆN THOẠI

    Nghĩa vụ

  4. Điều 13. Nguyên tắc gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo,

    gọi điện thoại quảng cáo 1, Không được phép gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến các sô điện thoại nắm trong Danh sách không quảng cáo quy định tại khoản I Điều 7 Nghị định này hoặc Người sử dụng không đông ý nhận quảng cáo trước đó. 2. Đối với quảng cáo qua tin nhắn và đối với số điện thoại ngoài Danh sách không quảng cáo, Người quảng cáo chỉ được phép gửi tin nhăn đăng ký quảng cáo đầu tiên và duy nhật. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chỉ tiệt việc gửi tin nhăn đăng ký quảng cáo. 3. Trường hợp Người sử dụng từ chối nhận quảng cáo hoặc không trả lời sau khi nhận tin nhãn đăng ký quảng cáo đâu tiên, Người quảng cáo không được phép gửi bắt kỳ tin nhắn đăng ký quảng cáo hoặc tin nhắn quảng cáo nảo đên sô điện thoại đó. 4. Phải chấm dứt việc gửi đến Người sử dụng nhận các tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo hoặc thực hiện gọi điện thoại quảng cáo ngay sau khi nhận được yêu câu từ chôi của Người sử dụng. 5. Mỗi Người quảng cáo không được phép gửi quá 03 tin nhắn quảng - cáo tới một số điện thoại, 03 thư điện tử quảng cáo tới một địa chỉ thư điện tử, 01 cuộc gọi điện thoại quảng cáo tới một số điện thoại trong vòng 24 giờ trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với Người sử dụng. 6. Chỉ được gửi tỉn nhắn trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 22 giờ mỗi ngày, gọi điện thoại quảng cáo từ 08 giờ đền l7 giờ mỗi ngày trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với Người sử dụng. 7. Nội dung quảng cáo phải phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo. __ 8 Chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo khi đã được cập tên định danh và không được phép sử dụng sô điện thoại đê gửi tin nhắn quảng cáo hoặc gọi điện thoại quảng cáo.

    Hành vi cấm · Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác · Không công khai quảng cáo, tài trợ

  5. Điều 14. Yêu cầu đối với tin nhắn quáng cáo

    1. Tin nhắn quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung cấp đây đủ thông tin về giá cước. 3. Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  6. Điều 15. Yêu cầu về gắn nhãn tin nhắn quảng cáo

    1. Mọi tin nhắn quảng cáo đều phái gắn nhãn. 2. Nhãn được đặt ở vị trí đầu tiên trong phần nội dung tin nhắn. 3. Nhãn có dạng [QC] hoặc [AD]. : 10 '

    Nghĩa vụ · Không công khai quảng cáo, tài trợ

  7. Điều 16. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo

    1. Phần thông tin cho phép Người sử dụng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải đáp ứng các điêu kiện sau: a) Đặt ở cuối tin nhắn quảng cáo và được thể hiện một cách rõ ràng; b) Phải có phần hướng dẫn Người sử dụng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo mà người sử dụng đã đăng ký trước đó; c) Trong trường hợp cần thiết, người quảng cáo bằng tin nhắn có thể cung cấp khả năng từ chôi bô sung như từ chôi một sản phẩm hoặc từ chỗi một nhóm sản phẩm; l . đ) Có hướng dẫn rõ ràng về từ chối theo quy định tại các điểm b và điểm , c khoản 1 và các hình thức từ chối theo quy định tại khoản 2. Điều này. 2. Hình thức từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải bao gồm: a) Từ chối bằng tin nhắn; b) Từ chối qua gọi điện thoại. 3. Ngay khi nhận được yêu cầu từ chối, Người quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu câu từ chôi và phải châm dút việc gửi loại tin nhắn quảng cáo đã bị từ chôi đên Người sử dụng. 4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu: _ a) Thông báo đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chôi và thời điểm ngừng gửi tin nhăn quảng cáo; b) Chỉ được gửi thành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.

    Nghĩa vụ

  8. Điều 17. Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo

    1. Chủ đề phải phù hợp với nội dung và nội dung quảng cáo phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo. 2. Thư điện tử quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 18 Nghị định này. 3. Có thông tin về Người quảng cáo theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. 4. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung câp đây đủ thông tin về giá cước. 5. Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. lãi

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  9. Điều 18. Yêu cầu gắn nhãn thư điện tử quảng cáo

    1. Mọi thư điện tử quảng cáo đều phải gắn nhãn. 2. Nhãn được đặt ở vị trí đầu tiên trong phần chủ để. . 3. Nhãn có dạng [QC] hoặc [AD].

    Nghĩa vụ · Không công khai quảng cáo, tài trợ

  10. Điều 19. Yêu cầu về thông tin của người quảng cáo bằng thư điện tử

    1. Thông tin về Người quảng cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ địa lý, địa chỉ Công/Trang thông tin điện tử, mạng xã hội (nêu có). l 2. Thông tin về Người quảng cáo bằng thư điện tử phải được thể hiện một cách rõ ràng và đặt liên trước phân lựa chọn cho phép Người sử dụng từ chôi nhận thư điện tử quảng cáo.

    Nghĩa vụ

  11. Điều 20. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo

    1. Phần thông tin cho phép Người sử dụng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đặt ở cuối thư điện tử quảng cáo và được thể hiện một cách rõ ràng; b) Phải có phần khẳng định Người sử dụng có quyền từ chối tất cả sản phẩm từ người quảng cáo; . c) Trong trường hợp cần thiết, Người quảng cáo bằng thư điện tử phải cung cập khả năng từ chôi bố sung như từ chôi một sản phâm hoặc từ chôi một nhóm sản phâm; đ) Có hướng dẫn rõ ràng về các từ chối theo các điểm b, điểm c khoản l và các hình thức từ chôi theo quy định tại khoản 2 Điêu này. 2. Hình thức từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải bao gồm: a) Từ chối qua Công/Trang thông tin điện tử, mạng xã hội; ' b) Từ chối bằng thư điện tử; c) Từ chối qua điện thoại. 3. Ngay khi nhận được yêu cầu từ chối, Người quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu câu từ chôi và phải châm dứt việc gửi thư điện tử quảng cáo đã bị từ chôi đên Người sử dụng. 12 ' 4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu: __ 8) Có phần khẳng định đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu câu từ chôi và thời điểm ngừng gửi thư điện tử quảng cáo; b) Chỉ được gửi thành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.

    Nghĩa vụ

  12. Điều 21. Yêu cầu đối với cuộc gọi điện thoại quảng cáo

    1. Mọi cuộc gọi điện thoại quảng cáo đều phải có đầy đủ thông tin về người thực hiện cuộc gọi điện thoại quảng cáo (gồm tên, địa chỉ) và được giới thiệu đầu tiên trước khi cung câp nội dung quảng cáo. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung câp đây đủ thông tin vê giá cước. 2. Trường hợp Người sử dụng từ chối nhận cuộc gọi điện thoại quảng - cáo, Người quảng cáo phải châm dứt ngay việc tiệp tục gọi điện thoại quảng cáo đên Người sử dụng đó. ” Mục 2 ^ HỆ THÔNG QUÁẢN LY TÊN ĐỊNH DANH

    Nghĩa vụ · Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng