← Kho luật

55/2024/NĐ-CP

Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Nghị định · Chính phủ · ban hành 16/5/2024 · hiệu lực từ 1/7/2024 · Còn hiệu lực · KOL, Livestream, Affiliate, Quảng cáo chung

Trích nguyên văn từ datafiles.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (22 điều)
  1. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  2. Điều 4. Trách nhiệm của cá nhân hoạt động thương mại độc lập,
  3. Điều 5. Trách nhiệm của tô chức quản lý chợ, trung tâm thương mại
  4. Điều 6. Yêu cầu chung đối với hợp đồng giao kết với người tiêu dùng,
  5. Điều 7. Trách nhiệm đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
  6. Điều 8. Hồ sơ và hình thức đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
  7. Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ
  8. Điều 11. Phạm vi thẩm định hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
  9. Điều 12. Hoàn thành việc đăng ký
  10. Điều 13. Đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
  11. Điều 17. Biện pháp cần thiết để ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa
  12. Điều 18. Trách nhiệm công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản
  13. Điều 19. Báo cáo cơ quan nhà nước có thắm quyền về việc thu hồi sản
  14. Điều 20. Nguồn thông tin, dữ liệu để xác định cụ thể nhóm sản phẩm,
  15. Điều 21. Cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, theo
  16. Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao
  17. Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn
  18. Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong
  19. Điều 25. Trách nhiệm của tô chức, cá nhân bán hàng đa cấp
  20. Điều 26. Thông báo hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch
  21. Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong hoạt động
  22. Điều 28. Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền
  1. Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người có ảnh hưởng là chuyên gia, người có uy tín, người được xã hội chú ý trong lĩnh vực, ngành, nghề cụ thể được tổ chức, cá nhân kinh doanh tài trợ dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thuộc một trong các trường hợp sau: 8) Người có trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực, ngành nghề cụ thể, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận; b) Người tiêu biểu, có nhiều công lao, đóng góp, có uy tín trong xã hội, lĩnh vực, ngành nghề cụ thể, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận; e) Người được xã hội chú ý, có lượng người quan tâm, theo dõi đáng kể trên phương tiện truyền thông hoặc có tài khoản có đủ điêu kiện tham gia các chương trình quảng cáo, kinh doanh trên các nên tảng số. 2. Nền táng số lớn quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử được thiết lập, vận hành để phục vụ hoạt động kinh doanh trên không gian mạng và đáp ứng một trong các tiêu chí sau: a) Có từ 3.000.000 tài khoản người sử dụng hoạt động hằng năm tại Việt Nam trở lên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự xác định số lượng tài khoản người sử dụng hoạt động trên nền tảng số do mình thiết lập, vận hành; b) Là nền tảng số trung gian quy mô lớn, rất lớn phục vụ giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - „ Chương H : „ TO CHỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ƯNG NGÀY QUYÈN CỦA NGƯỜI TIỂU DỤNG VIỆT NAM

    Định nghĩa

  2. Điều 4. Trách nhiệm của cá nhân hoạt động thương mại độc lập,

    thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh hoạt động trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh hoạt động trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại, ngoài việc thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định về bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng theo nội quy do tổ chức quản lý chợ, trung tâm thương mại ban hành theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ

  3. Điều 5. Trách nhiệm của tô chức quản lý chợ, trung tâm thương mại

    1. Ban hành nội quy theo quy định của pháp luật trong đó phải có các nội dung cơ bán về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bao gôm: quyên và trách nhiệm của người tiêu dùng, người bán hàng; người có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu, phản ánh của người tiêu dùng và biện pháp xử lý vi phạm. 2. Hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và người bán hàng trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại khi được yêu câu. 3. Đặt và duy trì hoạt động của cân đối chứng, thiết bị đo lường tại các chợ, trung tâm thương mại để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa. Cân đối chứng, thiết bị đo lường phải được kiểm định và còn trong thời hạn kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường. 4. Thường xuyên giám sát chất lượng, số lượng của hàng hóa, cân đối chứng, thiết bị đo lường trong khu vực chợ, trung tâm thương mại. 3. Thiết lập, niêm yết công khai đường dây nóng để tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của người tiêu đùng phù hợp với cấp độ chợ, trung tâm thương mại đã được phân loại theo quy định của pháp luật. 6. Định kỳ 06 tháng một lần thông báo, phối hợp với các cơ quan chức năng về thương mại, quản lý thị trường, an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng trong việc kiểm soát chất lượng, số lượng, nguồn gốc, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại do mình quản lý. 7. Báo cáo cơ quan có thâm quyền trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng và quy định của pháp luật có liên quan khác. §. Xử lý vi phạm theo nội quy đã được ban hành theo quy định của pháp luật. Chương VÔ HỢP ĐÓNG GIAO KT VỚI NGƯỜI TIEU ĐÙNG, HỢP ĐÔNG THEO MÁU, ĐIÊU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG

    Nghĩa vụ

  4. Điều 6. Yêu cầu chung đối với hợp đồng giao kết với người tiêu dùng,

    hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau: 1. Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và có thể thỏa thuận sử dụng thêm tiếng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Trong trường hợp giao kết bằng văn bản giấy, cỡ chữ nhỏ nhất là 12 theo loại chữ Times New Roman hoặc kích cỡ tương đương. 3. Màu chữ và màu nền thê hiện nội dung văn bản phải tương phản nhâu. 4. Bố cục, thiết kế văn bản phải rõ ràng, dễ theo dõi. 5. Nội dung phải rõ ràng, dễ hiểu và phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

    Nghĩa vụ

  5. Điều 7. Trách nhiệm đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao

    địch chung 1. Trước khi sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký do Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi để giao kết với người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện việc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Nghị định này. 2. Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được sử dụng để giao kết hoặc áp dụng đối với người tiêu dùng khi việc đăng ký được hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Trong trường hợp người tiêu dùng thanh toán trước khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc thực hiện việc đặt cọc, ký quỹ, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác liên quan đến việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc đăng ký và công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung để người tiêu dùng biết về nội dung của các văn bản này theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này trước khi thực hiện việc thanh toán hoặc các biện pháp nêu trên. 3. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, tô chức, cá nhân kinh doanh có hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký do Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa . đổi có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký và áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tới cơ quan có thâm quyên tiếp nhận đăng ký theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    Nghĩa vụ

  6. Điều 8. Hồ sơ và hình thức đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao

    dịch chung 1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bao gồm các tài liệu sau đây: __8) Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chưng theo Mẫu sô 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bằng tiếng Việt, 2. Hồ sơ đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử với số lượng 01 bộ cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

    Điều kiện

  7. Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ được nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian nhận và ngày trả kêt quả. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hỗ sơ, cơ quan có thấm quyền tiếp nhận đăng ký có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hỗ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tổ chức, cá nhân kinh doanh sửa đổi, bố sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thâm quyền tiến hành thâm định hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

    Điều kiện

  8. Điều 11. Phạm vi thẩm định hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao

    dịch chung Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định này thâm định hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đổi với các nội dung sau: 1. Nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 23 của Luật Bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng. 2. Nội dung không được phép quy định tại Điều 25 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đôi với hợp đồng theo mâu trong giao dịch từ xa. 4. Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đôi với hợp đông theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên tục. 5. Nội dung quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

    Điều kiện

  9. Điều 12. Hoàn thành việc đăng ký

    1. Trường hợp hỗ sơ của tổ chức, cá nhân kinh doanh tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 11 của Nghị định này, cơ quan có thâm quyền tiếp nhận đăng ký ra thông báo về việc hoàn thành đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân kinh doanh không tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 11 của Nghị định này, cơ quan có thâm quyền tiếp nhận đăng ký thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định hồ sơ và nêu rõ lý do hồ sơ chưa hoàn thành đăng ký theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh và bản hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã hoàn thành đăng ký được công bố công khai và lưu trữ trên công thông tin điện tử của cơ quan có thâm quyền tiếp nhận đăng ký. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm công bố công khai thông báo hoàn thành đăng ký và bản hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã hoàn thành đăng ký theo hình thức niêm yết ở vị trí đễ nhìn thấy. tại trụ sở, địa điểm kinh đoanh và đăng tải trên cổng thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) trong toàn bộ thời gian áp dụng bản hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đó.

    Điều kiện

  10. Điều 13. Đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong trường hợp sau: a) Khi pháp luật thay đổi làm thay đổi nội dung của hợp đồng theo mẫu, điêu kiện giao dịch chung; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; e) Khi toàn bộ hoặc một phần hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bị hủy bỏ hoặc sửa đôi theo quy định tại khoản 1 Điêu 1Š của Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và công bố công khai sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký lại như trường hợp đăng ký lần đầu theo quy định của Nghị định này.

    Điều kiện

  11. Điều 17. Biện pháp cần thiết để ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa

    có khuyết tật 1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong vòng 24 giờ kê từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường. 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng và pháp luật về việc chậm trê thực hiện việc ngừng cung cập sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường.

    Nghĩa vụ

  12. Điều 18. Trách nhiệm công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản

    phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm A theo quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kế từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành các trách nhiệm công khai và thông báo công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu đùng. 2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm B theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phâm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hỗi của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành trách nhiệm công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. li 3. Trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn tiến hành các trách nhiệm công khai, thông báo công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết. tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện việc công khai, thông báo công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo thời hạn quy định của pháp luật khác.

    Nghĩa vụ

  13. Điều 19. Báo cáo cơ quan nhà nước có thắm quyền về việc thu hồi sản

    phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Trước khi tiến hành việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tô chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ thời điểm kết thúc việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc kê từ ngày nhận được yêu cầu báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện việc thu hỗồi tới các cơ quan này theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trường hợp việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được tiến hành chỉ trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, Cá nhân kinh doanh gửi báo cáo việc thu hôi tới cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Ủy ban nhân dân câp tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực biện thu hồi. Trường hợp việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được tiễn hành trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, tổ chức, cá nhân kinh doanh gửi báo cáo việc thu hồi tới cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở trung ương để kiểm tra, theo dõi; đồng thời báo cáo tới cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi để các cơ quan này phôi hợp kiểm tra, theo dõi việc thu hồi tại địa phương.

    Nghĩa vụ

  14. Điều 20. Nguồn thông tin, dữ liệu để xác định cụ thể nhóm sản phẩm,

    hàng hóa có khuyết tật 1. Việc xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và khoản 1 Điêu 33 Luật Bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng. 2. Việc xác định cụ thê nhóm sản phâm, hàng hóa có khuyết tật có thê dựa trên một, hoặc một sô căn cứ hoặc nguôn thông tin, dữ liệu sau: a) Thông báo, cảnh báo của cơ quan có thâm quyên của các quốc gia và vùng lãnh thô; b) Thông báo, cảnh báo của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là quốc gia thành viên; e) Bản án, quyết định của Tòa án; d) Thông tin, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; 8) Quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật của cơ quan có thâm quyền vẫn còn hiệu lực; e) Xác định về nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật của tổ chức, cá nhân kinh doanh; g) Các nguồn thông tin, đữ liệu khác mà cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có thể chứng minh được tính xác thực hoặc có đủ cơ sở khoa học. 3. Tổ chức, cá nhân kinh đoanh có trách nhiệm tự mình xác định chính xác nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật để thực hiện chương trình thu hồi theo quy định và phải chịu trách nhiệm toàn diện đối với việc xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật của tổ chức, cá nhân kinh doanh là không phù hợp, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền Ì lợi người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có quyền yêu câu tổ chức, cá nhân kinh doanh điều chỉnh lại cho phủ hợp đề tiến hành trách nhiệm thu hồi sản phẩm, hàng hoá có khuyết tật theo đúng nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật đã được xác định lại và theo đúng quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ

  15. Điều 21. Cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, theo

    dõi việc thực hiện thu hồi sản phẩm, hàng hoá có khuyết tật 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo của tổ chức, cá nhân kinh doanh và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện thu hồi sản phẩm, hàng hoá có khuyết tật theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện thu hồi để bảo đảm việc thu hồi đúng nội dung báo cáo, thông báo mà tổ chức, cá nhân kinh doanh đã cung cấp, bảo đảm quyên, lợi ích hợp pháp của người tiêu đùng và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Trường hợp việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được tiến hành trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở trung ương Và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở trung ương có trách nhiệm kiểm tra, theo đối việc thực hiện thu hồi; đồng thời chỉ đạo, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu đùng cập tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện việc thu hồi để cùng kiểm tra, theo dõi tại địa phương có liên quan này. 4. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có quyền yêu cầu tô chức, cá nhân kinh doanh điều chỉnh, bổ sung các biện pháp cân thiết trong chương trình thu hồi để bảo vệ quyền lợi người tiêu đùng theo quy định của pháp luật. „ : - Chương VỊ ` „ TRÁCH NHIỆM CUA TÔ CHỨC, CÁ NHÁN KINH DOANH ĐÓI VỚI NGƯỜI TIỂU DŨNG TRONG GIAO DỊCH ĐẶC THỦ

    Nghĩa vụ

  16. Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao

    dịch từ xa 1. Trường hợp cung cấp thông tin về quy trình xử lý việc đối, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thông tin phải có các thông tin sau: a) Thời hạn cụ thê cho phép người tiêu dùng được thực hiện đổi, trả; b) Các bước và thời hạn thực hiện từng bước trong quy trình; c) Thông tin liên hệ của bộ phận có trách nhiệm xử lý trong trường hợp người tiêu dùng phản ánh, khiêu nại về việc thực hiện quy trình này. 2. Trường hợp cung cấp thông tin về quy trình tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng, thông tin phải có các thông tin sau: a) Phương thức tiếp nhận phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng; b) Các bước và thời hạn thực hiện từng bước trong quy trình; c) Các trường hợp được ưu tiên tiếp nhận, giải quyết; đ) Hướng dẫn về thông tin, tài liệu cần cung cấp để phục vụ quá trình tiếp nhận, giải quyết (nếu có).

    Nghĩa vụ

  17. Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn

    1. Công bố công khai tiêu chí xác định ưu tiên hiển thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nếu nền tảng số có chức năng tìm kiếm. Trường hợp nội dung hiển thị là nội dung có thu phí hoặc được tài trợ thì phải công khai tại kết quả tìm kiếm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc xây dựng và công bố áp dụng các tiêu chí để xác định việc ưu tiên hiển thị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khi sử dụng chức năng tìm kiêm phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến và cung cấp các thông tin, dữ liệu dưới đây, cập nhật đến thời điểm được yêu cầu báo cáo để phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền theo quy định của pháp luật: a) Việc thiết lập kho lưu trữ quảng cáo có sử dụng thuật toán để hướng đến người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thê gồm các thông tin sau: địa chỉ nơi thiệt lập kho lưu trữ; quy mô lưu trữ; nội dung quảng cáo; b) Việc kiểm duyệt nội dung, việc sử dụng hệ thống thuật toán và quảng cáo hướng đên các nhóm người tiêu dùng cụ thê; c) Việc sử dụng hệ thống thuật toán và quảng cáo hướng đến nhóm người tiêu dùng dễ bị tốn thương theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; d) Việc thực hiện quy định xử lý tài khoản chưa được xác thực danh tính, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo, các giải pháp tự động toàn bộ hoặc tự động một phân trong kỳ báo cáo; đ) Việc công bố công khai các nội dung sửa đổi, bố sung quy chế của nền tảng sÔ trung gian trong kỳ báo cáo; phân định trách nhiệm của các bên tham gia quản lý, vận hành giao dịch nền tảng số trung gian; ©) Việc cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng sô trung gian khi người tiêu dùng giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh đó có yêu câu; ø) Việc loại bỏ các phản hồi, đánh giá về tô chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp phản hồi, đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội; h) Việc tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến sản phâm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung thông tin trên nên tảng SỐ trung gian; 1) Việc hiển thị ưu tiên đánh giá, phản ánh, kiến nghị của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tô chức đánh giá tín nhiệm theo quy định của pháp luật; k) Việc minh bạch hoạt động quảng cáo trên không gian mạng theo quy định của pháp luật trong trường hợp có hoạt động quảng cáo; I) Việc hoạt động kiểm duyệt nội dung, thông tin đã thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thâm quyền; m) Việc xác thực danh tính tổ chức, cá nhân bán sản phẩm, hàng hóa, cung câp dịch vụ trên nên tảng sô trung gian của mình; ___ 1) Việc cho phép, quản lý tổ chức, cá nhân kinh doanh nước ngoài bán, cung câp sản phâm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng trên lãnh thô Việt Nam; o) Các biện pháp đã thực hiện nhằm xử lý các vi phạm của các bên tham gia giao dịch trên nền tảng theo quy chế hoạt động; nhằm khắc phục các tồn tại theo khiếu nại của người tiêu dùng; nhằm thực hiện kết luận, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thấm quyền. 3. Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu tại khoản 2 Điều này bằng hình thức trực tuyến đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày được yêu cầu báo cáo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, toàn vẹn của thông tin, dữ liệu được cung cấp và tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu đùng của thông tin, dữ liệu.

    Nghĩa vụ · Không công khai quảng cáo, tài trợ

  18. Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong

    giao dịch trên không gian mạng 1, Danh sách tô chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên công thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. l6 2. Nội dung công bố công khai gồm: Tên, địa chỉ tô chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật vê bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng: Hành vị, địa bàn vi phạm; ._ Cơ quan ban hành, số, ngày, tháng, năm quyết định xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Thời hạn công bố tổ chức, cá nhân kinh doanh vi phạm là 30 ngày kể từ ngày công bố. Hết thời hạn nêu trên, cơ quan đăng tải thông tin sẽ dừng hoặc gỡ bỏ thông tín về tô chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về báo vệ quyền lợi người tiêu dùng,

    Nghĩa vụ

  19. Điều 25. Trách nhiệm của tô chức, cá nhân bán hàng đa cấp

    1. Tổ chức bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau: 8) Tuân thủ quy định ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản và giao hợp đồng cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại quy tắc hoạt động; b) Tuân thủ quy định về đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại quy tắc hoạt động trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày ký hợp đông tham gia bán hàng đa câp; c) Tuân thủ trách nhiệm duy trì tỉ lệ doanh thu từ việc bán hàng hóa cho người tiêu dùng không phải là người tham gia bán hàng đa cập theo quy định của quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng và quy định của pháp luật. Doanh thu quy định tại điểm này là doanh thu do người tham gia bán cho người tiêu dùng hoặc doanh thu do doanh nghiệp bán hàng đa câp bán cho người tiêu dùng thông qua mã sô giới thiệu của người tham gia; d) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa câp và pháp luật khác có liên quan. 2. Cá nhân bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau: a) Lưu giữ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại quy tắc hoạt động; b) Tham gia chương trình đào tạo cơ bản theo quy định tại quy tắc hoạt động trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày ký hợp đông tham gia bán bàng đa cập; c) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa câp và pháp luật khác có liên quan.

    Nghĩa vụ · Lừa đảo, đa cấp, hứa lãi cao

  20. Điều 26. Thông báo hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch

    thường xuyên 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tổ chức bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo một trong các cách thức sau: a) Qua đường bưu điện; b) Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Qua thư điện tử kèm chữ ký số hoặc kèm bản scan thông báo có chữ ký và đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh đến địa chỉ thư điện tử đã được Ủy ban nhân dân cấp xã công bố; đ) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp. 2. Hồ sơ thông báo bao gồm 01 thông báo thực hiện bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi thực hiện hoạt động (căn cứ theo ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị trơng đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). 4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động đã được thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã thông báo. Việc thông báo sửa đổi, bỗ sung được thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và theo các quy định tại Điều này.

    Nghĩa vụ

  21. Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong hoạt động

    bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên 1. Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo đúng nội dung đã thông báo. 2. Lưu giữ hồ sơ thông báo trong thời hạn tối thiểu 02 năm kể từ thời điểm thực hiện hoạt động bán hàng. 3. Công khai đầy đủ nội dung thông báo của tổ chức, cá nhân kinh doanh bằng hình thức phù hợp để người tiêu dùng tại địa bàn được biết. Việc công khai được thực hiện trước và trong thời gian thực hiện hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Chương VI BỎI THƯỜN G THIỆT HẠI TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG DO TỎ CHỨC XÃ HỘI KHỞI KIỆN VÌ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

    Nghĩa vụ

  22. Điều 28. Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền

    lợi người tiêu dùng do tô chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng Trường hợp không xác định được đối tượng thụ hưởng, tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước theo nguyên tắc sau: 1. Tiền bồi thường thiệt bại của vụ án do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng hoạt động trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương trở lên khởi kiện sẽ nộp vào ngân sách trung ương. 2. Tiền bồi thường thiệt hại của vụ án do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoạt động trên phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khởi kiện sẽ nộp vào ngân sách địa phương. ._ ChươngVIHI - ĐIEU KHOAN THỊ HÀNH

    Nghĩa vụ

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng