Kho luật / 55/2024/NĐ-CP

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn

Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Văn bản
Nghị định 55/2024/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 1/7/2024
Loại quy định
Nghĩa vụ

Nguyên văn

1. Công bố công khai tiêu chí xác định ưu tiên hiển thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nếu nền tảng số có chức năng tìm kiếm. Trường hợp nội dung hiển thị là nội dung có thu phí hoặc được tài trợ thì phải công khai tại kết quả tìm kiếm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc xây dựng và công bố áp dụng các tiêu chí để xác định việc ưu tiên hiển thị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khi sử dụng chức năng tìm kiêm phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến và cung cấp các thông tin, dữ liệu dưới đây, cập nhật đến thời điểm được yêu cầu báo cáo để phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền theo quy định của pháp luật: a) Việc thiết lập kho lưu trữ quảng cáo có sử dụng thuật toán để hướng đến người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thê gồm các thông tin sau: địa chỉ nơi thiệt lập kho lưu trữ; quy mô lưu trữ; nội dung quảng cáo; b) Việc kiểm duyệt nội dung, việc sử dụng hệ thống thuật toán và quảng cáo hướng đên các nhóm người tiêu dùng cụ thê; c) Việc sử dụng hệ thống thuật toán và quảng cáo hướng đến nhóm người tiêu dùng dễ bị tốn thương theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; d) Việc thực hiện quy định xử lý tài khoản chưa được xác thực danh tính, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo, các giải pháp tự động toàn bộ hoặc tự động một phân trong kỳ báo cáo; đ) Việc công bố công khai các nội dung sửa đổi, bố sung quy chế của nền tảng sÔ trung gian trong kỳ báo cáo; phân định trách nhiệm của các bên tham gia quản lý, vận hành giao dịch nền tảng số trung gian; ©) Việc cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng sô trung gian khi người tiêu dùng giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh đó có yêu câu; ø) Việc loại bỏ các phản hồi, đánh giá về tô chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp phản hồi, đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội; h) Việc tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến sản phâm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung thông tin trên nên tảng SỐ trung gian; 1) Việc hiển thị ưu tiên đánh giá, phản ánh, kiến nghị của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tô chức đánh giá tín nhiệm theo quy định của pháp luật; k) Việc minh bạch hoạt động quảng cáo trên không gian mạng theo quy định của pháp luật trong trường hợp có hoạt động quảng cáo; I) Việc hoạt động kiểm duyệt nội dung, thông tin đã thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thâm quyền; m) Việc xác thực danh tính tổ chức, cá nhân bán sản phẩm, hàng hóa, cung câp dịch vụ trên nên tảng sô trung gian của mình; ___ 1) Việc cho phép, quản lý tổ chức, cá nhân kinh doanh nước ngoài bán, cung câp sản phâm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng trên lãnh thô Việt Nam; o) Các biện pháp đã thực hiện nhằm xử lý các vi phạm của các bên tham gia giao dịch trên nền tảng theo quy chế hoạt động; nhằm khắc phục các tồn tại theo khiếu nại của người tiêu dùng; nhằm thực hiện kết luận, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thấm quyền. 3. Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu tại khoản 2 Điều này bằng hình thức trực tuyến đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày được yêu cầu báo cáo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, toàn vẹn của thông tin, dữ liệu được cung cấp và tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu đùng của thông tin, dữ liệu.

Trích nguyên văn từ datafiles.chinhphu.vn · văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Quảng cáo/hợp tác chưa nêu rõ

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Quảng cáo (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15) Điều 15a khoản 3 điểm b (người có ảnh hưởng khi chuyển tải sản phẩm quảng cáo phải thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện) · Luật BVQLNTD Điều 22 khoản 3 điểm b (khi thông tin sản phẩm được cung cấp qua người có ảnh hưởng, người đó phải thông báo trước việc được tài trợ) và Điều 10 khoản 1 điểm h (cấm không thông báo trước, không công khai việc tài trợ cho người có ảnh hưởng để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại) · NĐ 55 Điều 2 khoản 1 (người có ảnh hưởng gồm người được tài trợ dưới mọi hình thức để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại, kể cả người được xã hội chú ý hoặc có tài khoản đủ điều kiện tham gia chương trình quảng cáo, kinh doanh trên nền tảng số) · NĐ 87 Điều 51 khoản 1 điểm c và khoản 2 (người có ảnh hưởng không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện), khoản 3 (giới thiệu sản phẩm khi chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ) và Điều 56 khoản 2 điểm a (quảng cáo trên mạng không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng để phân biệt với nội dung không phải quảng cáo)

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Mọi người mua qua link ở giỏ hàng nhé, có mã giảm giá.”

  • “Đặt hàng qua link trong mô tả để nhận ưu đãi.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng