← Kho luật

341/2025/NĐ-CP

Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Nghị định · Chính phủ · ban hành 26/12/2025 · hiệu lực từ 15/2/2026 · Còn hiệu lực

Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (35 điều, 2 trang)
  1. Điều 7. Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm,
  2. Điều 8. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
  3. Điều 9. Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm
  4. Điều 10. Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh
  5. Điều 11. Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công
  6. Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác
  7. Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản
  8. Điều 14. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công
  9. Điều 15. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến
  10. Điều 16. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm
  11. Điều 17. Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người
  12. Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng
  13. Điều 19. Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp
  14. Điều 20. Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu diễn
  15. Điều 21. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công
  16. Điều 22. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản
  17. Điều 23. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến
  18. Điều 24. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công
  19. Điều 25. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công
  20. Điều 26. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm, ghi hình
  21. Điều 27. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản
  22. Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công
  23. Điều 29. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công
  24. Điều 30. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công
  25. Điều 31. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng
  26. Điều 32. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản
  27. Điều 33. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến
  28. Điều 34. Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng
  29. Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản định hình chương
  30. Điều 36. Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu
  31. Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại lệ không
  32. Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp giới hạn quyền tác
  33. Điều 39. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ
  34. Điều 40. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản lý quyền
  35. Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp lý về quyền
  1. Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại lệ không

    xâm phạm quyền tác giả, ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã công bố trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả hoặc ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan. 2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm của thư viện theo quy định như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đặt thông báo về việc tạo bản sao phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với các thiết bị sao chép đặt trong khuôn viên thư viện; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho phép số lượng người đọc tại cùng một thời điểm vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do thư viện nắm giữ khi thực hiện sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp ra bên ngoài khuôn viên của các thư viện được sử dụng hợp pháp các bản sao tác phẩm dưới dạng kỹ thuật số khi thực hiện sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép. 3. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm của tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP theo quy định như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức mình hoặc không thực hiện chế độ báo cáo về việc thực hiện các hoạt động trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không công khai danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức trên trang thông tin điện tử của tổ chức, trừ trường hợp tổ chức không có trang thông tin điện tử; c) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật mà không có quyền tiếp cận hợp pháp bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; d) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận cho chủ thể không được quy định tại Điều 25a của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15. 4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật mà không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn chặn, cản trở người khuyết tật, người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp tới bản gốc hoặc bản sao tác phẩm theo quy định của pháp luật. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, thông tin về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc đặt thông báo về việc tạo bản sao phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với các thiết bị sao chép đặt trong khuôn viên thư viện đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; c) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c khoản 2, các điểm c, d khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp; d) Buộc có biện pháp kiểm soát số lượng người truy cập trong liên thông thư viện theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đ) Buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản sao đã cung cấp tới công chúng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; e) Buộc thông báo danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận hoặc thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; g) Buộc công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp tổ chức không có trang thông tin điện tử; h) Buộc thu hồi bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận đối với hành vi quy định tại các điểm c, d khoản 3 và khoản 4 Điều này.

    Xử phạt · Bản quyền, nội dung AI mô phỏng người thật

  2. Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp giới hạn quyền tác

    giả, giới hạn quyền liên quan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp danh mục, thời lượng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan khi sử dụng tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại hoặc bản ghi âm, ghi hình đã được công bố nhằm mục đích thương mại trong nhà hàng, quán cà phê, khách sạn, cửa hàng, siêu thị, khu vui chơi, giải trí, trung tâm thương mại; câu lạc bộ thể dục, chăm sóc sức khỏe - thẩm mỹ, hàng không, giao thông công cộng và các hoạt động kinh doanh, thương mại có bản chất tương tự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 và khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan khi sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 và khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan khi sử dụng tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại hoặc bản ghi âm, ghi hình đã được công bố nhằm mục đích thương mại trong cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, quán bar, vũ trường và các hoạt động kinh doanh, thương mại có bản chất tương tự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 và khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15. 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi thực hiện quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cung cấp danh mục, thời lượng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp; c) Buộc gỡ bỏ biện pháp ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.

    Xử phạt · Bản quyền, nội dung AI mô phỏng người thật

  3. Điều 39. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ

    hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan của mình theo quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo, quảng bá, tiếp thị các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan. 4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan. 5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, chào bán, bán hoặc cho thuê thiết bị hoặc hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị hoặc hệ thống đó giải mã trái phép hoặc chủ yếu để giúp cho việc giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. 6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi cố ý thu và phân phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tang vật là thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này, trừ trường hợp thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện đó được nhập khẩu. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp; c) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên quảng cáo hoặc buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi báo, tạp chí in, các sản phẩm khác có in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; d) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi nhập khẩu quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này. Trường hợp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP thì áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại; đ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; e) Buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều này.

    Xử phạt · Bản quyền, nội dung AI mô phỏng người thật

  4. Điều 40. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản lý quyền

    để tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cố ý phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tang vật là bản sao vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản sao được nhập khẩu. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP thì áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại; c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; d) Buộc tiêu hủy hoặc buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này; đ) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.

    Xử phạt · Bản quyền, nội dung AI mô phỏng người thật

  5. Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp lý về quyền

    tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và cá nhân, tổ chức khác 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Không cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ về trách nhiệm pháp lý của họ nếu họ thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; b) Không công bố quy trình nội bộ xử lý yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trên hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong trường hợp thực hiện hành vi không thông báo đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định hoặc không công khai đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan trên trang thông tin điện tử của mình. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Không cung cấp thông tin người dùng khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; b) Không xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo cho bên có nội dung thông tin số bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập về hành vi gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; b) Không báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan đã gửi yêu cầu và cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong vòng 24 giờ kể từ khi gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; c) Không thông báo cho bên yêu cầu và bên bị yêu cầu về việc đã tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu cung cấp trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu và đã thực hiện tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đó theo quy định; d) Không chuyển tiếp cho bên yêu cầu văn bản yêu cầu phản đối kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên bị yêu cầu cung cấp trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được và đã thực hiện khôi phục lại nội dung thông tin số đã bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn; đ) Không thông báo cho bên yêu cầu và bên bị yêu cầu về việc đã tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn ngay lập tức việc truy nhập tới nội dung thông tin số được phát trực tiếp khi nhận được yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu chủ động cung cấp trước khi phát trực tiếp tối thiểu 24 giờ. 5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn nội dung thông tin số hoặc khôi phục lại nội dung thông tin số đã bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn khi chưa nhận đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh từ bên yêu cầu hoặc bên bị yêu cầu; b) Không tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn của bên yêu cầu kèm theo tài liệu, chứng cứ, chứng minh theo quy định; c) Không khôi phục lại nội dung thông tin số đã bị tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được thông báo của bên bị yêu cầu về việc phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định; d) Không tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn ngay lập tức việc truy nhập tới nội dung thông tin số được phát trực tiếp khi nhận được yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu chủ động cung cấp trước khi phát trực tiếp tối thiểu 24 giờ. 6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức trong trường hợp thực hiện hành vi lạm dụng quy trình gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh sai sự thật cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian. 7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP trong trường hợp không thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc công bố quy trình nội bộ theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Buộc thông báo đầu mối liên lạc theo quy định tại Khoản 11 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; d) Buộc cung cấp thông tin người dùng theo quy định tại Khoản 15 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; đ) Buộc xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu theo quy định tại Khoản 19 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; e) Buộc báo cáo kết quả thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan đã gửi yêu cầu và cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; g) Buộc tạm gỡ bỏ hoặc tạm ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm d khoản 5 Điều này; h) Buộc khôi phục lại nội dung thông tin số đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này; i) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại khoản 6 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp; k) Buộc gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này. Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

    Xử phạt · Bản quyền, nội dung AI mô phỏng người thật

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng