Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại lệ không
Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- Văn bản
- Nghị định 341/2025/NĐ-CP, Chính phủ
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 15/2/2026
- Loại quy định
- Xử phạt
Nguyên văn
xâm phạm quyền tác giả, ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã công bố trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả hoặc ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan. 2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm của thư viện theo quy định như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đặt thông báo về việc tạo bản sao phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với các thiết bị sao chép đặt trong khuôn viên thư viện; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho phép số lượng người đọc tại cùng một thời điểm vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do thư viện nắm giữ khi thực hiện sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp ra bên ngoài khuôn viên của các thư viện được sử dụng hợp pháp các bản sao tác phẩm dưới dạng kỹ thuật số khi thực hiện sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép. 3. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm của tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP theo quy định như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức mình hoặc không thực hiện chế độ báo cáo về việc thực hiện các hoạt động trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không công khai danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức trên trang thông tin điện tử của tổ chức, trừ trường hợp tổ chức không có trang thông tin điện tử; c) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật mà không có quyền tiếp cận hợp pháp bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; d) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận cho chủ thể không được quy định tại Điều 25a của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15. 4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm trong trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật mà không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn chặn, cản trở người khuyết tật, người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp tới bản gốc hoặc bản sao tác phẩm theo quy định của pháp luật. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, thông tin về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc đặt thông báo về việc tạo bản sao phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với các thiết bị sao chép đặt trong khuôn viên thư viện đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; c) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c khoản 2, các điểm c, d khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp; d) Buộc có biện pháp kiểm soát số lượng người truy cập trong liên thông thư viện theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đ) Buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản sao đã cung cấp tới công chúng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; e) Buộc thông báo danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận hoặc thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; g) Buộc công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp tổ chức không có trang thông tin điện tử; h) Buộc thu hồi bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận đối với hành vi quy định tại các điểm c, d khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Nội dung mô phỏng người thật bằng AI (cần gắn nhãn)
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 Điều 11 khoản 4 (nội dung âm thanh, hình ảnh, video tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI nhằm mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết) và khoản 3 (thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do AI tạo hoặc chỉnh sửa nếu có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực) · NĐ 142 Điều 18 khoản 2 (bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết khi mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế), khoản 5 (được ghi ngay trên nội dung, ở tiêu đề, phần mô tả hoặc chú thích) · Điều 7 khoản 2 điểm b (cấm dùng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối, thao túng nhận thức gây tổn hại nghiêm trọng) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm g (sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định của pháp luật) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Dùng nhạc, hình, video của người khác (nhắc bản quyền)
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật SHTT Điều 20 khoản 2 (khai thác, sử dụng quyền tác giả như sao chép, truyền đạt đến công chúng qua mạng phải được chủ sở hữu cho phép và trả tiền bản quyền, trừ trường hợp ngoại lệ) · Điều 25 khoản 1 điểm đ (trích dẫn hợp lý để bình luận, giới thiệu, minh họa thì không phải xin phép nhưng phải nêu tên tác giả và nguồn) · Điều 28 khoản 1, 2 (hành vi xâm phạm quyền tác giả) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm đ (vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Mình dùng deepfake ghép mặt ông A vào video này cho vui.”
“Đây là giọng ca sĩ nổi tiếng, mình dùng voice clone để làm.”
“Mình clone giọng của bà B bằng AI để đọc quảng cáo.”
“Video này dùng AI nhái giọng của nhà báo C để tạo tin.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng