Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp lý về quyền
Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- Văn bản
- Nghị định 341/2025/NĐ-CP, Chính phủ
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 15/2/2026
- Loại quy định
- Xử phạt
Nguyên văn
tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và cá nhân, tổ chức khác 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Không cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ về trách nhiệm pháp lý của họ nếu họ thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; b) Không công bố quy trình nội bộ xử lý yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trên hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong trường hợp thực hiện hành vi không thông báo đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định hoặc không công khai đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan trên trang thông tin điện tử của mình. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Không cung cấp thông tin người dùng khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; b) Không xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo cho bên có nội dung thông tin số bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập về hành vi gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; b) Không báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan đã gửi yêu cầu và cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong vòng 24 giờ kể từ khi gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; c) Không thông báo cho bên yêu cầu và bên bị yêu cầu về việc đã tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu cung cấp trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu và đã thực hiện tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đó theo quy định; d) Không chuyển tiếp cho bên yêu cầu văn bản yêu cầu phản đối kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên bị yêu cầu cung cấp trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được và đã thực hiện khôi phục lại nội dung thông tin số đã bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn; đ) Không thông báo cho bên yêu cầu và bên bị yêu cầu về việc đã tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn ngay lập tức việc truy nhập tới nội dung thông tin số được phát trực tiếp khi nhận được yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu chủ động cung cấp trước khi phát trực tiếp tối thiểu 24 giờ. 5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP trong trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn nội dung thông tin số hoặc khôi phục lại nội dung thông tin số đã bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn khi chưa nhận đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh từ bên yêu cầu hoặc bên bị yêu cầu; b) Không tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn của bên yêu cầu kèm theo tài liệu, chứng cứ, chứng minh theo quy định; c) Không khôi phục lại nội dung thông tin số đã bị tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được thông báo của bên bị yêu cầu về việc phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định; d) Không tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn ngay lập tức việc truy nhập tới nội dung thông tin số được phát trực tiếp khi nhận được yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu chủ động cung cấp trước khi phát trực tiếp tối thiểu 24 giờ. 6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức trong trường hợp thực hiện hành vi lạm dụng quy trình gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh sai sự thật cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian. 7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP trong trường hợp không thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc công bố quy trình nội bộ theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Buộc thông báo đầu mối liên lạc theo quy định tại Khoản 11 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; d) Buộc cung cấp thông tin người dùng theo quy định tại Khoản 15 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; đ) Buộc xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu theo quy định tại Khoản 19 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; e) Buộc báo cáo kết quả thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan đã gửi yêu cầu và cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; g) Buộc tạm gỡ bỏ hoặc tạm ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm d khoản 5 Điều này; h) Buộc khôi phục lại nội dung thông tin số đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này; i) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại khoản 6 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp; k) Buộc gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này. Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Nội dung mô phỏng người thật bằng AI (cần gắn nhãn)
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 Điều 11 khoản 4 (nội dung âm thanh, hình ảnh, video tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI nhằm mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết) và khoản 3 (thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do AI tạo hoặc chỉnh sửa nếu có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực) · NĐ 142 Điều 18 khoản 2 (bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết khi mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế), khoản 5 (được ghi ngay trên nội dung, ở tiêu đề, phần mô tả hoặc chú thích) · Điều 7 khoản 2 điểm b (cấm dùng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối, thao túng nhận thức gây tổn hại nghiêm trọng) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm g (sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định của pháp luật) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Dùng nhạc, hình, video của người khác (nhắc bản quyền)
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật SHTT Điều 20 khoản 2 (khai thác, sử dụng quyền tác giả như sao chép, truyền đạt đến công chúng qua mạng phải được chủ sở hữu cho phép và trả tiền bản quyền, trừ trường hợp ngoại lệ) · Điều 25 khoản 1 điểm đ (trích dẫn hợp lý để bình luận, giới thiệu, minh họa thì không phải xin phép nhưng phải nêu tên tác giả và nguồn) · Điều 28 khoản 1, 2 (hành vi xâm phạm quyền tác giả) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm đ (vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Mình dùng deepfake ghép mặt ông A vào video này cho vui.”
“Đây là giọng ca sĩ nổi tiếng, mình dùng voice clone để làm.”
“Mình clone giọng của bà B bằng AI để đọc quảng cáo.”
“Video này dùng AI nhái giọng của nhà báo C để tạo tin.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng