Kho luật

Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.

109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026

  1. 341/2025/NĐ-CP · Điều 40. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản lý quyền

    Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan · Còn hiệu lực

    để tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả nă

    Nhóm hành vi: Bản quyền, nội dung AI mô phỏng người thật

  2. 342/2025/NĐ-CP · Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung qưảng cáo mỹ phầm

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Trường hợp tên mỹ phẩm đã bao gồm các thông tin về tính : năng, công dụng thì không phải thể hiện nội dung này trong sản

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  3. 342/2025/NĐ-CP · Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    1. Nội dung quảng cáo thực phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm. 2. Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sỨC khỏe”; quảng cáo thực phẩm bồ sung phải có cụm từ: “Thực phẩm bố sung”; quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học phải có cụm

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  4. 342/2025/NĐ-CP · Điều 6. Vêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo 1. Nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên sản phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm. 2. Nội dung qu

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  5. 342/2025/NĐ-CP · Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    Nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có các thông tin bắt buộc sau: 1. Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ SỞ khám bệnh, chữa bệnh. 2. Phạm vi hoạt động chuyên môn do cơ quan có thâm quyền về y tế phê duyệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  6. 342/2025/NĐ-CP · Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vỉ phạm pháp luật trên mạng

    Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc

    1. Các bộ, ngành, địa phương rà quét, phát hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trong phạm vi chức nắng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định hoặc các bội ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thê đăng phát quảng cáo vi phạm pháp l

  7. 37/2026/NĐ-CP · Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số

    Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa · Còn hiệu lực

    phục vụ giao dịch điện tử Tổ chức, cá nhân bán hàng, chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 34b của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 trước khi lưu thông trên thị trường.

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  8. 37/2026/NĐ-CP · Điều 99. Trách nhiệm thi hành

    Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa · Còn hiệu lực

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  9. 37/2026/NĐ-CP · Điều 99 (phần 2). Phụ lục I (tiếp theo)

    Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa · Còn hiệu lực

    trạng thái rắn thì dùng đơn centimét khối (cm3), milimét khối (mm3). vị đo thể tích 4 Đơn vị đo diện tích mét vuông (m2), decimét vuông (dm2), centimét vuông (cm2), milimét vuông (mm2). 5 Đơn vị đo độ dài mét (m), decimét (dm), centimét (cm),

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  10. 37/2026/NĐ-CP · Điều 99 (phần 3). Phụ lục I (tiếp theo)

    Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa · Còn hiệu lực

    quản lý thích hợp Gây hậu quả nghiêm trọng, cần kiểm Cao R ≥ 16 soát đặc biệt Phụ lục VII CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) Mẫu số 1 Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hó

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  11. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 3. Sửa đổi điểm a, b, c khoản 3; bổ sung điểm đ, e, g vào khoản 3 Điều 5 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    3. Sửa đổi điểm a, b, c khoản 3; bổ sung điểm đ, e, g vào khoản 3 Điều 5 như sau: a) Sửa đổi điểm a, b, c khoản 3 như sau: “a) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã th

  12. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm d, e khoản 3; sửa

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm d, e khoản 3; sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 7 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Phạt tiền Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, ho

  13. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 8. Sửa đổi tên Điều 10; sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung điểm d vào khoản 2;

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    8. Sửa đổi tên Điều 10; sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung điểm d vào khoản 2; bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau: a) Sửa đổi tên Điều 10 như sau: “Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng

  14. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 13 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 13 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế

  15. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    12. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên. 2. Phạt tiền từ 6.00

  16. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    13. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau: “2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn.”.

  17. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 24 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 24 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau: a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương

  18. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 17. Sửa đổi Điều 27 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    17. Sửa đổi Điều 27 như sau: “Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hóa đơn 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tiêu hủy không đúng quy định hóa đơn đặ

  19. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    18. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: “Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.”.

  20. 310/2025/NĐ-CP · Điều 1 khoản 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 như sau:

    Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn · Còn hiệu lực

    19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này; c) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm

Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng