Kho luật
Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.
109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026
- 67/VBHN-VPQH · Điều 4. Giải thích từ ngữ
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính. 2. Cá nhân nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài. 3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
- 67/VBHN-VPQH · Điều 4. Giải thích từ ngữ
Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp · Còn hiệu lực
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính. 2. Cá nhân nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài. 3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. 4. Cổ đông sáng l
- 67/VBHN-VPQH · Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp · Còn hiệu lực
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. 2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. 3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. 4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. 5. Kinh d
- 67/VBHN-VPQH · Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. 2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. 3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. 4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp
- 67/VBHN-VPQH · Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. 2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay
- 67/VBHN-VPQH · Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp · Còn hiệu lực
1. Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. 2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội
- 67/VBHN-VPQH · Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
công ích 1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 7, Điều 8 và quy định khác có liên quan của Luật này. 2. Được hạch toán và bù đắp chi phí theo giá do pháp luật về đấu thầu quy định hoặc thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Được bảo đảm thời hạn cung ứng sản phẩm,
- 67/VBHN-VPQH · Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm
Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp · Còn hiệu lực
1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu9 người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy
- 67/VBHN-VPQH · Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
quản lý doanh nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử
- 67/VBHN-VPQH · Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. 3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh
- 67/VBHN-VPQH · Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong t
- 67/VBHN-VPQH · Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây: a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối v
- 67/VBHN-VPQH · Điều 211. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây: a) Cất giấu, tẩu tán tài sản; b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp; d) Ký kết hợp đ
- 67/VBHN-VPQH · Điều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Doanh nghiệp (Luật 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập; c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà k
- 76/VBHN-VPQH · Điều 74. Đơn thuốc
Văn bản hợp nhất số 76/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Dược · Còn hiệu lực
1. Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc. 2.117 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về đơn thuốc, việc kê đơn thuốc, ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc, bán thuốc theo đơn và việc liên thông dữ liệu với hệ thống thông tin về dược trong cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
- 76/VBHN-VPQH · Điều 76. Nội dung và trách nhiệm thông tin thuốc
Văn bản hợp nhất số 76/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Dược · Còn hiệu lực
1.118 Thông tin thuốc nhằm mục đích hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề dược và người sử dụng thuốc. 2. Thông tin thuốc phải cập nhật, rõ ràng, đầy đủ, chính xác dựa trên bằng chứng, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng được cung cấp thông tin. 3. Căn cứ để xây dựng nội
- 88/VBHN-VPQH · Điều 2. Giải thích từ ngữ
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.2 Quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 2.3 (được bãi bỏ) 3. Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh,
- 88/VBHN-VPQH · Điều 6. Hợp đồng quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
Điều 6. Hợp đồng quảng cáo13 Việc hợp tác giữa các chủ thể trong hoạt động quảng cáo phải thông qua hợp đồng quảng cáo theo quy định của pháp luật.
- 88/VBHN-VPQH · Điều 11. Xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
Điều 11. Xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo20 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, người có thẩm quyền phải chị
- 88/VBHN-VPQH · Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền sau: a) Quyết định hình thức và phương thức kinh doanh dịch vụ quảng cáo; b) Được người quảng cáo cung cấp thông tin trung thực, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo và các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo; c) Tham gia ý
Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng