Kho luật
Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.
109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 13. Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y †ế trong các cơ sở
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
Ậ ytê 1. Thầy thuốc, nhân viên y tế trong các cơ sở y tế có trách nhiệm: a) Khuyến khích, hỗ trợ và bảo vệ việc nuôi con bằng sữa mẹ; hiểu và thực hiện nghiêm các quy định tại Nghị định này; b) Thông tin cho bà mẹ có con nhỏ, phụ nữ mang thai về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và cách thức thực hiện; c) Giúp các bà mẹ ch
- 06/2011/TT-BYT · Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh
- 06/2011/TT-BYT · Điều 13. Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khỏe con người khi được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thôn
- 06/2011/TT-BYT · Điều 15. Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
được phép lưu thông trên thị trường 1. Các thành phần hoặc nguyên liệu được liệt kê trong Phụ lục III (Annex III), phần 2, trong giới hạn và theo những điều kiện đã nêu, cho đến ngày được quy định trong cột (g) của Phụ lục này. 2. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiệ
- 06/2011/TT-BYT · Điều 16. Vị trí nhãn mỹ phẩm
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
1. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ các nội dung b
- 06/2011/TT-BYT · Điều 17. Kích thước, hình thức và nội dung của nhãn
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường tự xác định kích thước của nhãn hàng hóa mỹ phẩm nhưng phải bảo đảm thông tin ghi trên nhãn phải dễ đọc bằng mắt thường. Nội dung của nhãn và nhãn phụ (nếu có) phải trung thực, rõ ràng, chính xác và phản ánh đúng tính năng của sản phẩm. 2. Màu sắc của chữ, chữ số, hình
- 06/2011/TT-BYT · Điều 19. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn mỹ phẩm
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
Những nội dung quy định tại Điều 18 của Thông tư này phải được trình bày bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt; riêng các thông tin tại điểm b, đ, i khoản 1 Điều 18 phải ghi bằng tiếng Việt.
- 06/2011/TT-BYT · Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn mỹ phẩm
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
Tổ chức, cá nhân được phép ghi trên nhãn mỹ phẩm những nội dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với quy định của pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn mỹ phẩm. 74 CÔNG BÁO/Số 107 + 108 ng
- 06/2011/TT-BYT · Điều 23. Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh thì các khoản 1, 3, 4 Điều 22 phải được đọc to, rõ ràng. Trường hợp hiển thị bằng chữ trên màn hình các nội dung trên thì tốc độ hiển thị phải phù hợp và cỡ chữ quảng cáo đủ lớn bảo đảm rõ ràng, dễ đọc.
- 06/2011/TT-BYT · Điều 24. Quảng cáo trên báo chí, tờ rời
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
Quảng cáo trên báo chí, tờ rơi thì cuối trang đầu tiên của tài liệu quảng cáo mỹ phẩm phải in: (a) Số Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của Sở Y tế; b) ngày... tháng... năm... nhận hồ sơ hợp lệ ghi trên Phiếu tiếp nhận.
- 06/2011/TT-BYT · Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm · Còn hiệu lực
mỹ phẩm để lưu thông trên thị trường Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm, đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra lưu th
- 156/VBHN-VPQH · Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng67
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (hợp nhất) · Còn hiệu lực
1.68 Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 34a của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa. 2. Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa. 3.69 Thông tin trung thực về chất lượn
Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép
- 156/VBHN-VPQH · Điều 34b. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (hợp nhất) · Còn hiệu lực
phục vụ giao dịch điện tử113 1. Hàng hóa mua bán trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 34a của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân bán hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử bao gồm:
Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép
- 113/VBHN-VPQH · Điều 88. Khuyến mại
Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thương mại (Mục 1 Chương IV: Khuyến mại, Điều 88-101) · Còn hiệu lực
1. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định. 2. Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh; b) Thương nhân kinh doanh dịc
- 113/VBHN-VPQH · Điều 93. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thương mại (Mục 1 Chương IV: Khuyến mại, Điều 88-101) · Còn hiệu lực
1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó. 2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.
- 113/VBHN-VPQH · Điều 96. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thương mại (Mục 1 Chương IV: Khuyến mại, Điều 88-101) · Còn hiệu lực
1. Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thực hiện các hình thức khuyến mại. 2. Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại cho khách hàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này. 3. Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết với khách hàng. 4. Đối với
Nhóm hành vi: Không công khai quảng cáo, tài trợ
- 113/VBHN-VPQH · Điều 101. Đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại
Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thương mại (Mục 1 Chương IV: Khuyến mại, Điều 88-101) · Còn hiệu lực
với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại 1. Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại. 2. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký hoạt động khuyến mại và thông báo kết quả hoạt
- 15/2026/NQ-CP · Điều 4. Điêu khoản chuyển tiếp
Nghị quyết tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩm · Còn hiệu lực · đã đối chiếu bản gốc
Điêu khoản chuyển tiếp Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị quy ết này có hiệu lực được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan. Điều Š. Hiệu lực thi hành | L. Nghĩ quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hàn
- 156/VBHN-VPQH · Điều 1. Phạm vi điều chỉnh2
Văn bản hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa · Còn hiệu lực
Luật này quy định biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 156/VBHN-VPQH · Điều 2. Đối tượng áp dụng3
Văn bản hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa · Còn hiệu lực
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng