Kho luật

Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.

109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026

  1. 91/2020/NĐ-CP · Điều 21. Yêu cầu đối với cuộc gọi điện thoại quảng cáo

    Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực

    1. Mọi cuộc gọi điện thoại quảng cáo đều phải có đầy đủ thông tin về người thực hiện cuộc gọi điện thoại quảng cáo (gồm tên, địa chỉ) và được giới thiệu đầu tiên trước khi cung câp nội dung quảng cáo. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung câp đây đủ thông tin vê giá cước. 2. Trường hợp Người sử dụng từ chối nhậ

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  2. 72/VBHN-VPQH · Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Văn bản hợp nhất 72/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Giáo dục (Luật Giáo dục 43/2019/QH14) · Còn hiệu lực

    Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.

  3. 72/VBHN-VPQH · Điều 5. Giải thích từ ngữ

    Văn bản hợp nhất 72/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Giáo dục (Luật Giáo dục 43/2019/QH14) · Còn hiệu lực

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình gi

  4. 72/VBHN-VPQH · Điều 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp

    Văn bản hợp nhất 72/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Giáo dục (Luật Giáo dục 43/2019/QH14) · Còn hiệu lực

    phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường36 1. Việc thành lập hoặc cho phép thàn

  5. 44/2019/QH14 · Điều 11. Quản lý việc khuyến mại rượu, bia có độ cồn dưới 15 độ

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực

    Tổ chức, cá nhân thực hiện khuyến mại rượu, bia có độ cồn dưới 15 độ phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật về khuyến mại.

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  6. 44/2019/QH14 · Điều 14. Quản lý việc tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu, bia

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu, bia thực hiện tài trợ phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến việc tài trợ và không được tài trợ bằng sản phẩm rượu, bia. Chương III BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP RƯỢU, BIA

  7. 44/2019/QH14 · Điều 15. Quản lý kinh doanh rượu

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực

    1. Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; c) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; d) Có nhân viên

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  8. 44/2019/QH14 · Điều 18. Bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đối với rượu, bia

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực

    Rượu, bia được kinh doanh, lưu hành tại Việt Nam phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

  9. 44/2019/QH14 · Điều 19. Địa điểm không bán rượu, bia

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực

    1. Cơ sở y tế. 2. Cơ sở giáo dục. 3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính

  10. 44/2019/QH14 · Điều 32. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực

    1. Tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh rượu, bia; về quảng cáo, khuyến mại, tài trợ, an toàn thực phẩm, chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ghi nhãn hàng hóa đối với rượu, bia. Thông tin về sản phẩm rượu, bia phải bảo đảm chính xác, khoa học. 2. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở the

  11. 23/2018/QH14 · Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14 · Còn hiệu lực

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hiệp hội ngành, nghề bao gồm hiệp hội ngành hàng và hiệp hội nghề nghiệp. 2. Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền. 3. Tác độ

  12. 23/2018/QH14 · Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh

    Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14 · Còn hiệu lực

    1. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đây: a) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp c

  13. 23/2018/QH14 · Điều 111. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh

    Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14 · Còn hiệu lực

    1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt

  14. 115/2018/NĐ-CP · Điều 4. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu để sản xuất, chế biến,

    Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm · Còn hiệu lực

    cung cấp thực phẩm 1. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng nguyên liệu đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng đối với nguyên liệu thuộc diện bắt buộc phải ghi thời hạn sử dụng; b) Sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ; c)

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  15. 115/2018/NĐ-CP · Điều 5. Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế

    Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm · Còn hiệu lực

    biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 3

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  16. 115/2018/NĐ-CP · Điều 6. Vi phạm quy định về sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc

    Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm · Còn hiệu lực

    thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, chế biến thực phẩm 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho p

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  17. 55/2026/VBHN-BCT · Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại

    Văn bản hợp nhất 55/2026/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội chợ, triển lãm thương mại) · Còn hiệu lực

    1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 12 trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương t

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  18. 55/2026/VBHN-BCT · Điều 18. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

    Văn bản hợp nhất 55/2026/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội chợ, triển lãm thương mại) · Còn hiệu lực

    1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được thông báo đến Sở Công Thương trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương nơi đã thông báo thực hiện khuyến mại. Hồ sơ thông báo gồm 01 văn bả

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  19. 55/2026/VBHN-BCT · Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại

    Văn bản hợp nhất 55/2026/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội chợ, triển lãm thương mại) · Còn hiệu lực

    1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật thương mại. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  20. 55/2026/VBHN-BCT · Điều 20. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

    Văn bản hợp nhất 55/2026/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội chợ, triển lãm thương mại) · Còn hiệu lực

    1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được xác nhận đăng ký trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung bao gồm 01 văn bản thực hiệ

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng