Kho luật

Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.

109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026

  1. 253/2026/NĐ-CP · 50. Khấu trừ thuế

    Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân · Còn hiệu lực

    Điều 50. Khấu trừ thuế 1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào: a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân); b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều

  2. 253/2026/NĐ-CP · 51. Quyết toán thuế

    Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân · Còn hiệu lực

    Điều 51. Quyết toán thuế 1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau: a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau; b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân thán

  3. 253/2026/NĐ-CP · 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

    Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân · Còn hiệu lực

    Điều 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. 2. Trường hợp cá nhân không cư trú có

  4. 253/2026/NĐ-CP · 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

    Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân · Còn hiệu lực

    Điều 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%. 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với th

  5. 253/2026/NĐ-CP · 67. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay

    Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân · Còn hiệu lực

    Điều 67. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay 1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu n

  6. 254/2026/NĐ-CP · Điều 6. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

    Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Còn hiệu lực

    1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm: a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này; b) Doanh nghiệp

  7. 254/2026/NĐ-CP · Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

    Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Còn hiệu lực

    1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử,

  8. 254/2026/NĐ-CP · Điều 10. Nội dung của hóa đơn

    Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Còn hiệu lực

    1. Hóa đơn phải có các nội dung sau: a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn; b) Số hóa đơn; c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua; đ) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền

  9. 254/2026/NĐ-CP · Điều 15. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử

    Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Còn hiệu lực

    dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp. 2. Tạo lập hóa đơn điện tử để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử. 3. Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ng

  10. 254/2026/NĐ-CP · Điều 16. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử

    Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Còn hiệu lực

    dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế 1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp. 2. Tạo lập hóa đơn điện tử để gửi đến người mua, cơ quan thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử đã lập. 3

  11. 254/2026/NĐ-CP · Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung

    Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Còn hiệu lực

    cấp dịch vụ 1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền: a) Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; b) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh; c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin

  12. 254/2026/NĐ-CP · Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá

    Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Còn hiệu lực

    nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai 1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan quản lý thuế cấp. 2. Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhậ

  13. 239/2026/NĐ-CP · Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

    Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP · Còn hiệu lực

    Điều 1. Sửa đỗi, bỗ sung Điều 5 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP "Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng đễ khuyến mại Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các quy định sau: 1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc kê đơn (trừ trường hợp khuyến mại ch

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  14. 239/2026/NĐ-CP · Điều 11. Bãi bỏ, thay thế một số quy định của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

    Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP · Còn hiệu lực

    Điều 11. Bãi bỏ, thay thế một số quy định của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ 1. Bãi bỏ Điều 6, Điều 7 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 128/2024/NĐ-CP. 2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 10 và điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định số 81/2018/NĐ-C

    Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác

  15. 87/2026/NĐ-CP · Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    cấm quảng cáo 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định này: a) Quảng cáo thuốc lá; b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên; c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổ

    Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  16. 87/2026/NĐ-CP · Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 5 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2025 của

    Nhóm hành vi: Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất" · Chê, so sánh đối thủ

  17. 87/2026/NĐ-CP · Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo; b) Không kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo;

    Nhóm hành vi: KOL giới thiệu sản phẩm chưa dùng, chưa hiểu · Không công khai quảng cáo, tài trợ

  18. 87/2026/NĐ-CP · Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo có yêu cầu phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo mà ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo đó không được thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp cận; b) Chữ viết có màu không tương phản với màu nền hoặc nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm quảng cáo;

    Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc · Cam kết hiệu quả, con số chưa chứng minh

  19. 87/2026/NĐ-CP · Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này: a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thông tin liên hệ với cơ quan có thẩm quyền theo quy định; b) Không xác minh danh tính của người

    Nhóm hành vi: Không công khai quảng cáo, tài trợ

  20. 87/2026/NĐ-CP · Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng

    Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo · Còn hiệu lực

    hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không có văn bản hoặc thông tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó đư

Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng