Kho luật
Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.
109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026
- 12/2026/TT-BVHTTDL · Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến quảng cáo có sử dụng các từ ngữ "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự; việc thẩm định sản phẩm quảng cáo; hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.
Nhóm hành vi: Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất"
- 12/2026/TT-BVHTTDL · Điều 6. Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo
Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo · Còn hiệu lực
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo đến cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở trung ương theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. 2. Khi nhận được yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở
Nhóm hành vi: Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất"
- 122/2025/QH15 · Điều 3. Giải thích từ ngữ
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử. 2. Nền tảng thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại điện tử, bao gồm: nề
- 122/2025/QH15 · Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận theo nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội để xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hoạt động. 2. Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử
- 122/2025/QH15 · Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
trên nền tảng thương mại điện tử 1. Các nội dung cơ bản về điều kiện hoạt động phải công khai trên nền tảng thương mại điện tử bao gồm: a) Thông tin về chủ quản nền tảng thương mại điện tử; b) Chính sách bảo mật; c) Quyền và nghĩa vụ của các bên; d) Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu
- 122/2025/QH15 · Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành nền tảng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng th
- 122/2025/QH15 · Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Công bố đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung và tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật này; b) Báo cáo trực tuyến định kỳ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có t
- 122/2025/QH15 · Điều 16. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
doanh trực tiếp 1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại Điều 15 của Luật này; b) Công khai trên nền tảng thương mại điện tử giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- 122/2025/QH15 · Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại Điều 15 của Luật này; b) Trách nhiệm của nền tảng số trung gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; c) Thực hiện việc xác thực
- 122/2025/QH15 · Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
mại điện tử 1. Chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại Điều 15 của Luật này; b) Cho phép tổ chức, cá nhân được lựa chọn tài khoản người bán khi đăng ký và hiển thị công khai dấu hiệu tài khoản người bán. 2. Chủ quản mạng xã hội hoạt độ
- 122/2025/QH15 · Điều 22. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
hoạt động livestream bán hàng 1. Công khai quy chế hoạt động livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử, trong đó bao gồm biện pháp kiểm soát và ngăn chặn. 2. Có cơ chế tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong hoạt động livestream bán hàng và bảo đảm người xem thực hiện được
- 122/2025/QH15 · Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
liên kết trong thương mại điện tử 1. Trước khi thiết lập đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện việc xác thực điện tử danh tính người tiếp thị liên kết theo pháp luật định danh và xác thực điện t
- 122/2025/QH15 · Điều 39. Xử lý vi phạm trong thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo các hình thức sau đây: a) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; b) Chặn truy cập, tạm ngừng chức năng giao dịch
- 248/2026/NĐ-CP · Điều 5. Chính sách bảo mật
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực
1. Chính sách bảo mật bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: a) Mục đích, phạm vi thu thập thông tin của người sử dụng; b) Phạm vi sử dụng thông tin; c) Thời gian lưu trữ thông tin hoặc phương pháp xác định thời gian lưu trữ thông tin; d) Tổ chức, cá nhân có thể được tiếp cận thông tin cá nhân; đ) Biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu c
- 248/2026/NĐ-CP · Điều 8. Chính sách về giá
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực
Chính sách về giá trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Đối với giá của hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng: phải thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, giá vận chuyển và các chi phí phát sinh khác;
- 248/2026/NĐ-CP · Điều 10. Chính sách về thanh toán
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực
Chính sách về thanh toán trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Phương thức thanh toán áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên nền tảng, kèm theo giải thích rõ ràng, chính xác để khách hàng có thể hiểu và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp; 2. Phương thức hoàn ti
- 248/2026/NĐ-CP · Điều 11. Chính sách về ưu tiên hiển thị
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực
1. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có sử dụng thuật toán hoặc biện pháp để hạn chế hoặc ưu tiên việc hiển thị hàng hóa, dịch vụ thì phải công khai toàn bộ các tiêu chí chính được sử dụng quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các tiêu chí chính được sử dụng có thể bao gồm: a) Mức độ phù hợp với từ khóa tìm kiếm (bao gồm tên hàng hóa, dịc
- 248/2026/NĐ-CP · Điều 13. Chính sách về giao hàng
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực
Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động mua bán hàng hóa phải công khai chính sách về giao hàng, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Các phương thức giao hàng, đơn vị vận chuyển, giao hàng; 2. Thời hạn ước tính cho việc giao hàng; 3. Các giới hạn về mặt địa lý cho việc giao hàng (nếu có); 4. Trác
- 248/2026/NĐ-CP · Điều 14. Chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực
Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động mua bán hàng hóa phải công khai chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Điều kiện về hàng hóa được đổi trả hàng và hoàn tiền; 2. Thời hạn yêu cầu đổi trả hàng và hoàn tiền; 3. Quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu
- 248/2026/NĐ-CP · Điều 15. Chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử · Còn hiệu lực
1. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến cung cấp dịch vụ sử dụng trực tiếp trên nền tảng, nền tảng công khai chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: a) Thời hạn sử dụng dịch vụ, loại thiết bị điện tử phù hợp, số lượng thiết bị được phép sử dụng đồng thời;
Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng