Kho luật
Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.
109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026
- 98/2020/NĐ-CP · Điều 75. Hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhượng quyền thương mại mà không có hợp đồng theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 7. Danh sách không quảng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Danh sách không quảng cáo (DoNotCall) là tập hợp số điện thoại mà người có quyên sử dụng sô điện thoại đó đã đăng ký không châp nhận bắt kỳ tin nhăn đăng ký quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo nào. l 5 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông có quyền đăng ký vào hoặc rút ra khỏi Danh sách không quảng cáo đôi với số điện thoại thuộc quyền
Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Chuyển tiếp thông tin về tín nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác về hệ thông tiêp nhận phản ánh tin nhăn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) hoặc của tô chức, doanh nghiệp cung câp dịch vụ viên thông, Internet, thư điện tử. 2. Được quyền nhận hoặc từ chối nhận quảng cáo. 3. Phối hợp với t
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 14. Yêu cầu đối với tin nhắn quáng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Tin nhắn quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung cấp đây đủ thông tin về giá cước. 3. Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 15. Yêu cầu về gắn nhãn tin nhắn quảng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Mọi tin nhắn quảng cáo đều phái gắn nhãn. 2. Nhãn được đặt ở vị trí đầu tiên trong phần nội dung tin nhắn. 3. Nhãn có dạng [QC] hoặc [AD]. : 10 '
Nhóm hành vi: Không công khai quảng cáo, tài trợ
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 16. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Phần thông tin cho phép Người sử dụng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải đáp ứng các điêu kiện sau: a) Đặt ở cuối tin nhắn quảng cáo và được thể hiện một cách rõ ràng; b) Phải có phần hướng dẫn Người sử dụng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo mà người sử dụng đã đăng ký trước đó; c) Trong trường hợp cần thiết, người quảng cáo bằng
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 17. Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Chủ đề phải phù hợp với nội dung và nội dung quảng cáo phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo. 2. Thư điện tử quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 18 Nghị định này. 3. Có thông tin về Người quảng cáo theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. 4. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phả
Nhóm hành vi: Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 18. Yêu cầu gắn nhãn thư điện tử quảng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Mọi thư điện tử quảng cáo đều phải gắn nhãn. 2. Nhãn được đặt ở vị trí đầu tiên trong phần chủ để. . 3. Nhãn có dạng [QC] hoặc [AD].
Nhóm hành vi: Không công khai quảng cáo, tài trợ
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 19. Yêu cầu về thông tin của người quảng cáo bằng thư điện tử
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Thông tin về Người quảng cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ địa lý, địa chỉ Công/Trang thông tin điện tử, mạng xã hội (nêu có). l 2. Thông tin về Người quảng cáo bằng thư điện tử phải được thể hiện một cách rõ ràng và đặt liên trước phân lựa chọn cho phép Người sử dụng từ chôi nhận thư điện tử quảng c
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 20. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Phần thông tin cho phép Người sử dụng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đặt ở cuối thư điện tử quảng cáo và được thể hiện một cách rõ ràng; b) Phải có phần khẳng định Người sử dụng có quyền từ chối tất cả sản phẩm từ người quảng cáo; . c) Trong trường hợp cần thiết, Người quảng cáo bằng thư
- 91/2020/NĐ-CP · Điều 21. Yêu cầu đối với cuộc gọi điện thoại quảng cáo
Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác · Còn hiệu lực
1. Mọi cuộc gọi điện thoại quảng cáo đều phải có đầy đủ thông tin về người thực hiện cuộc gọi điện thoại quảng cáo (gồm tên, địa chỉ) và được giới thiệu đầu tiên trước khi cung câp nội dung quảng cáo. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung câp đây đủ thông tin vê giá cước. 2. Trường hợp Người sử dụng từ chối nhậ
Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác
- 44/2019/QH14 · Điều 11. Quản lý việc khuyến mại rượu, bia có độ cồn dưới 15 độ
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực
Tổ chức, cá nhân thực hiện khuyến mại rượu, bia có độ cồn dưới 15 độ phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật về khuyến mại.
Nhóm hành vi: Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác
- 44/2019/QH14 · Điều 14. Quản lý việc tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu, bia
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực
Tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu, bia thực hiện tài trợ phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến việc tài trợ và không được tài trợ bằng sản phẩm rượu, bia. Chương III BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP RƯỢU, BIA
- 44/2019/QH14 · Điều 15. Quản lý kinh doanh rượu
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực
1. Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; c) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; d) Có nhân viên
Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép
- 44/2019/QH14 · Điều 18. Bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đối với rượu, bia
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực
Rượu, bia được kinh doanh, lưu hành tại Việt Nam phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
- 44/2019/QH14 · Điều 19. Địa điểm không bán rượu, bia
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực
1. Cơ sở y tế. 2. Cơ sở giáo dục. 3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
- 44/2019/QH14 · Điều 32. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia · Còn hiệu lực
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh rượu, bia; về quảng cáo, khuyến mại, tài trợ, an toàn thực phẩm, chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ghi nhãn hàng hóa đối với rượu, bia. Thông tin về sản phẩm rượu, bia phải bảo đảm chính xác, khoa học. 2. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở the
- 23/2018/QH14 · Điều 3. Giải thích từ ngữ
Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14 · Còn hiệu lực
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hiệp hội ngành, nghề bao gồm hiệp hội ngành hàng và hiệp hội nghề nghiệp. 2. Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền. 3. Tác độ
- 23/2018/QH14 · Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh
Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14 · Còn hiệu lực
1. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đây: a) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp c
- 23/2018/QH14 · Điều 111. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14 · Còn hiệu lực
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt
Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng