Kho luật
Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.
109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026
- 98/2020/NĐ-CP · Điều 60. Hành vi vi phạm về ép buộc người tiêu dùng
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi ép buộc người tiêu dùng sau đây: a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác gây thiệt hại đến sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của người tiêu dùng để ép buộc giao dịch; b) Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụ
Nhóm hành vi: Xúi giục, đe doạ
- 98/2020/NĐ-CP · Điều 62. Hành vi vi phạm về thiết lập website thương mại điện tử hoặc
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực
ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động (gọi tắt là ứng dụng di động) 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không bổ sung hồ sơ thông báo liên quan đến website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng trên nền tảng di động (sau đây gọi là
Nhóm hành vi: Livestream bán hàng thiếu giấy tờ
- 98/2020/NĐ-CP · Điều 63. Hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực
mại điện tử hoặc ứng dụng di động 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không cung cấp đầy đủ cho khách hàng thông tin về thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động, thông tin về hàng hóa, dịch vụ, giá cả, vận chuy
- 98/2020/NĐ-CP · Điều 65. Hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực
thương mại điện tử 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Xây dựng chính sách bảo vệ thông tin cá nhân không đúng quy định; b) Không hiển thị công khai cho người tiêu dùng chính sách bảo vệ thông tin cá nhân tại vị trí dễ thấy trên website thương mại điện tử
Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em
- 98/2020/NĐ-CP · Điều 73. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo phương thức
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực
đa cấp 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp khi chưa được cấp thẻ thành viên; b) Không xuất trình thẻ thành viên trước khi giới thiệ
Nhóm hành vi: Lừa đảo, đa cấp, hứa lãi cao
- 47/VBHN-VPQH · Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: a) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung sau đây: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp; uy tín,
Nhóm hành vi: Không công khai quảng cáo, tài trợ · Lừa đảo, đa cấp, hứa lãi cao
- 47/VBHN-VPQH · Điều 21. Cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây: 1. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về các nội dung sau đây: a) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ hàng hóa, thời hạn sử dụng, phí,
- 47/VBHN-VPQH · Điều 22. Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm sau đây: a) Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân k
- 47/VBHN-VPQH · Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực
dùng trong giao dịch trên không gian mạng 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua hệ thống thông tin tự mình thiết lập hoặc thông qua nền tảng số; b) Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian. 2. Tổ chức, cá nhân k
- 88/VBHN-VPQH · Điều 7. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Thuốc lá. 3. Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên. 4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo. 5. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nh
Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo
- 88/VBHN-VPQH · Điều 8. Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này. 2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng. 3.15 Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội. 4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an to
Nhóm hành vi: Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất" · Chê, so sánh đối thủ
- 88/VBHN-VPQH · Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1. Người quảng cáo có các quyền sau: Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. a) Quảng cáo về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình; b) Quyết định hình thức và phương thức
- 88/VBHN-VPQH · Điều 15a. Quyền và nghĩa vụ của người chuyển tải sản phẩm quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
Điều 15a. Quyền và nghĩa vụ của người chuyển tải sản phẩm quảng cáo23 1. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo có các quyền sau: a) Được người quảng cáo cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo và các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo; b) Có quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người chuyển tải sản
Nhóm hành vi: KOL giới thiệu sản phẩm chưa dùng, chưa hiểu
- 88/VBHN-VPQH · Điều 19. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
Điều 19. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo27 1. Nội dung quảng cáo phải trung thực, chính xác, rõ ràng; không gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 2. Trường hợp quảng cáo có yêu cầu phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo thì phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp cận; chữ viết có màu tương phản với màu nền và không được nhỏ hơn cỡ chữ t
- 88/VBHN-VPQH · Điều 20. Điều kiện quảng cáo
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
1.28 Quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 3. Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sả
- 88/VBHN-VPQH · Điều 23. Quảng cáo trên mạng
Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực
Điều 23. Quảng cáo trên mạng39 1. Hoạt động quảng cáo trên mạng bao gồm quảng cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số có kết nối Internet. 2. Hoạt động quảng cáo trên mạng phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Phải có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo vớ
Nhóm hành vi: Không công khai quảng cáo, tài trợ
- 122/2025/QH15 · Điều 3. Giải thích từ ngữ
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử. 2. Nền tảng thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại điện tử, bao gồm: nề
- 122/2025/QH15 · Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận theo nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội để xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hoạt động. 2. Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử
- 122/2025/QH15 · Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
trên nền tảng thương mại điện tử 1. Các nội dung cơ bản về điều kiện hoạt động phải công khai trên nền tảng thương mại điện tử bao gồm: a) Thông tin về chủ quản nền tảng thương mại điện tử; b) Chính sách bảo mật; c) Quyền và nghĩa vụ của các bên; d) Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu
- 122/2025/QH15 · Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · Còn hiệu lực
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành nền tảng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng th
Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng