Kho luật / 90/2026/NĐ-CP

Điều 70. Vi phạm quy định về mua bán mỹ phẩm trong hoạt động kinh doanh mỹ phẩm

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Văn bản
Nghị định 90/2026/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 15/5/2026
Loại quy định
Xử phạt

Nguyên văn

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm dưới 20.000.000 đồng hoặc phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm từ 20.000.000 đồng trở lên tính theo giá bán đối với tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khi thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì của nhà sản xuất; b) Kinh doanh mỹ phẩm quá hạn dùng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất; c) Kinh doanh mỹ phẩm đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi do vi phạm quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh mỹ phẩm không bảo đảm chất lượng, không an toàn cho người sử dụng; b) Kinh doanh mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì của nhà sản xuất; c) Kinh doanh mỹ phẩm quá hạn dùng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất; d) Kinh doanh mỹ phẩm đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi do vi phạm quy định của pháp luật; đ) Kinh doanh mỹ phẩm có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) nhưng không đầy đủ theo quy định của pháp luật; e) Kinh doanh mỹ phẩm có nhãn ghi tính năng, công dụng không đúng với hồ sơ công bố, không đúng bản chất vốn có của sản phẩm, không phải tính năng của sản phẩm mỹ phẩm. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh mỹ phẩm có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối với chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định của pháp luật; b) Kinh doanh mỹ phẩm không có hoặc không xuất trình hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) trong thời hạn theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; c) Kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng với hồ sơ công bố đã được duyệt; d) Không thực hiện thu hồi mỹ phẩm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, c khoản 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THIẾT BỊ Y TẾ

Trích nguyên văn từ sotuphap.hochiminhcity.gov.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Công dụng y tế chưa kiểm chứng

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 2 (quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm là thuốc) và Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không phải thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm thông tin, quảng cáo, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 87 Điều 69 khoản 4 điểm a (quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) và Điều 70 khoản 4 điểm b (quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm là thuốc)

  • Công dụng y tế chưa kiểm chứng

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 2 (mỹ phẩm) và Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm quảng cáo, tư vấn có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 87 Điều 70 khoản 4 điểm b (quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm là thuốc) và Điều 69 khoản 4 điểm a

  • Sản phẩm không phải thuốc quảng cáo chữa, trị bệnh

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm thông tin, quảng cáo, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế) · NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không phải thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 27 khoản 2 (nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng đã được công bố) · NĐ 87 Điều 69 khoản 4 điểm a (quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Thông tin chữa bệnh chưa được cho phép / khuyên bỏ điều trị

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 11 khoản 1 điểm c, d và khoản 2 điểm d, đ (thông tin về phương pháp, bài thuốc chữa bệnh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; khuyến nghị thay đổi, trì hoãn hoặc không áp dụng phác đồ điều trị đã được công nhận)

  • Dẫn lời người bệnh về tác dụng điều trị

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 87 Điều 71 khoản 4 (quảng cáo thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh) · NĐ 137 Điều 41 khoản 1 điểm e (đa cấp: không cung cấp thông tin thực phẩm bằng lời cảm ơn của người bệnh hay ý kiến người bệnh mô tả tác dụng điều trị) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dùng thư cảm ơn, lời khỏi bệnh của bệnh nhân để quảng cáo thuốc

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Dược Điều 6 khoản 10 (cấm quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung; cấm sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để quảng cáo thuốc) và Điều 79 khoản 1 (quảng cáo thuốc theo đúng nội dung đã được Bộ Y tế xác nhận) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Mua bán thông tin thẻ, tài khoản ngân hàng, dữ liệu cá nhân

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm e (làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác) và điểm h (thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Chào bán dịch vụ hack, xâm nhập trái phép

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 5 (xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác) và khoản 3, 4 (tấn công mạng, tội phạm mạng; sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phần mềm hoặc phát tán chương trình gây hại) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Thảo dược này chữa khỏi bệnh gout.”

  • “Sản phẩm đặc trị ung thư giai đoạn cuối.”

  • “Kem này đặc trị bệnh vẩy nến.”

  • “Sản phẩm này là thần dược cho người tiểu đường.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng