← Kho luật

87/2026/NĐ-CP

Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo

Nghị định · Chính phủ · ban hành 27/3/2026 · hiệu lực từ 15/5/2026 · Còn hiệu lực · Quảng cáo chung, Mỹ phẩm, Thực phẩm chức năng, Y tế, thẩm mỹ, KOL, Livestream

Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (14 điều)
  1. Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
  2. Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
  3. Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng
  4. Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo
  5. Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo
  6. Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng
  7. Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng
  8. Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc
  9. Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
  10. Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm
  11. Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt
  12. Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế
  13. Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản
  14. Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh,
  1. Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

    cấm quảng cáo 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định này: a) Quảng cáo thuốc lá; b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên; c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo; sử dụng hình ảnh bào thai hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai; d) Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; đ) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác. 2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định này: a) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định; b) Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục; c) Quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in có quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Xử phạt · Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  2. Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 5 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định; b) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 62, khoản 3 Điều 67 Nghị định này; c) Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật; d) Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép; b) Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo xúc phạm uy tín danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân; b) Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng minh; c) Quảng cáo có hành động, lời nói, hình ảnh, âm thanh, chữ viết tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em; d) Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội; đ) Quảng cáo phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành và phổ biến phim vi phạm các quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15. 5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị định này; b) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng; c) Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, khoản 2 Điều 53, khoản 1 Điều 69, điểm b khoản 4 điều 70, khoản 4 Điều 71, điểm a khoản 1 Điều 79, điểm c khoản 1 Điều 80 Nghị định này. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này; b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; c) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 5 Điều này; d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bằng giá bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 5 Điều này.

    Hành vi cấm · Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất" · Chê, so sánh đối thủ

  3. Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng

    theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo; b) Không kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; c) Thực hiện không đầy đủ thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo. 2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo. 3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà đã giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa hoặc dừng cung cấp dịch vụ và phải nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp người có sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ có hợp đồng quảng cáo với người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tự mình quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của mình đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 3 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    Nghĩa vụ · KOL giới thiệu sản phẩm chưa dùng, chưa hiểu · Không công khai quảng cáo, tài trợ

  4. Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo có yêu cầu phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo mà ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo đó không được thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp cận; b) Chữ viết có màu không tương phản với màu nền hoặc nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm quảng cáo; c) Nội dung ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo không được đọc đầy đủ, rõ ràng với tốc độ và âm thanh tương đương tốc độ và âm thanh của các nội dung khác trong cùng sản phẩm quảng cáo. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo có một trong các nội dung quảng cáo sau đây: a) Không trung thực, không chính xác, không rõ ràng; b) Gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kề từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

    Hành vi cấm · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc · Cam kết hiệu quả, con số chưa chứng minh

  5. Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật khi quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; b) Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; c) Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng cáo tài sản. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều kiện

  6. Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng

    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này: a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thông tin liên hệ với cơ quan có thẩm quyền theo quy định; b) Không xác minh danh tính của người quảng cáo, không yêu cầu người quảng cáo cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ; c) Không lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo theo quy định; d) Không có giải pháp kỹ thuật kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ; đ) Không lưu trữ các thông tin về quy tắc của phương thức phân phối quảng cáo, thuật toán phân phối quảng cáo được sử dụng để phát hành quảng cáo trên mạng; e) Không thiết lập cơ chế để tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng về hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo trên mạng; g) Không tuân thủ các quy định về minh bạch hoạt động quảng cáo trên mạng khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ theo quy định; h) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hoạt động quảng cáo trên mạng có một trong các hành vi sau đây: a) Không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo với các nội dung khác không phải quảng cáo; b) Đối với những quảng cáo không ở vùng cố định, không có tính năng, biểu tượng dễ nhận biết cho phép người tiếp nhận quảng cáo tắt quảng cáo theo quy định, thông báo nội dung quảng cáo vi phạm cho nhà cung cấp dịch vụ, từ chối xem nội dung quảng cáo không phù hợp; c) Không có giải pháp để kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến đối với những quảng cáo có chứa đường dẫn đến nội dung khác của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo; d) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội không cung cấp cho người sử dụng tính năng để phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo: a) Đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc liền trước nội dung vi phạm pháp luật; b) Quảng cáo trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp luật; c) Hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số và tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật; d) Không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; đ) Không cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quảng cáo trên mạng có dấu hiệu vi phạm pháp luật cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong khoảng thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo gỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

    Nghĩa vụ · Không công khai quảng cáo, tài trợ

  7. Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng

    hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không có văn bản hoặc thông tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực hiện tại Việt Nam còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không thuộc danh mục phải cấp phép; b) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp quảng cáo thuốc, quảng cáo thực phẩm, quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà vi phạm về cùng một hành vi 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc buộc thu hồi xuất bản phẩm, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều kiện

  8. Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đọc rõ ràng tên thuốc, thành phần dược chất hoặc dược liệu, chống chỉ định, khuyến cáo đối với đối tượng đặc biệt và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình, báo điện tử, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh; b) Không thể hiện đầy đủ tên thuốc; thành phần dược chất hoặc dược liệu; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên phương tiện quảng cáo ngoài trời. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thiếu một trong các nội dung sau đây: a) Tên thuốc; b) Thành phần dược chất hoặc dược liệu; c) Chỉ định, trừ các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật; d) Chống chỉ định hoặc khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt như người có thai, người đang cho con bú, người già, trẻ em, người mắc bệnh mãn tính; đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc; e) Lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo thuốc có nội dung không phù hợp với giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chuyên luận về loại thuốc đó đã được ghi trong Dược thư quốc gia hoặc trong các tài liệu về thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất công nhận; b) Quảng cáo thuốc có nội dung điều chỉnh so với các nội dung đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc theo quy định của pháp luật nhưng không có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy xác nhận về nội dung điều chỉnh; c) Không có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quảng cáo thuốc thông qua phương tiện hội thảo, hội nghị, sự kiện về thời gian và địa điểm kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã được duyệt trước khi tổ chức. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ thiết bị y tế; b) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh để quảng cáo thuốc; c) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc; d) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc; đ) Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc theo nội dung quảng cáo đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo nhưng giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã hết hiệu lực; e) Quảng cáo thuốc chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

    Hành vi cấm · Công dụng chữa bệnh cho sản phẩm không phải thuốc · Dùng danh nghĩa bác sĩ, nhân viên y tế · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  9. Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận nhưng khi quảng cáo ở địa phương khác mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi quảng cáo biết. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đọc rõ ràng một trong các thông tin: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm và các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế khi quảng cáo trên báo nói, báo hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Không thể hiện bằng chữ hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ đến người tiếp nhận đối với quảng cáo mỹ phẩm trên báo hình có thời lượng dưới 30 giây. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với Hồ sơ công bố mỹ phẩm; b) Quảng cáo mỹ phẩm thiếu một trong các nội dung sau: tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm trừ trường hợp tính năng, công dụng đã được thể hiện trên tên của mỹ phẩm; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế; c) Sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác để quảng cáo mỹ phẩm. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn; b) Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với bản chất của sản phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật; nội dung quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

    Hành vi cấm · Dùng danh nghĩa bác sĩ, nhân viên y tế · Công dụng chữa bệnh cho sản phẩm không phải thuốc · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  10. Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có cụm từ “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; b) Quảng cáo thực phẩm bổ sung mà không có cụm từ “Thực phẩm bổ sung”; c) Quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học mà không có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học” hoặc “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”; d) Quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt mà không có cụm từ “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)”. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo thực phẩm thiếu một trong các nội dung: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm; b) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà thiếu một trong các nội dung: Công dụng của sản phẩm, cảnh báo sức khỏe (nếu có); khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên báo nói, báo hình với thời lượng ngắn dưới 15 giây mà không thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo; d) Quảng cáo trên các thiết bị điện tử tại nơi công cộng; phát tán hoặc thuyết trình tại hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu thực phẩm không đúng với hồ sơ công bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm có phát tán hoặc thuyết trình các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu sản phẩm thực phẩm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung theo quy định. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng; b) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 03 tháng đến 05 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 20 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 và khoản 4 Điều này; b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c khoản 2 và khoản 4 Điều này; c) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

    Hành vi cấm · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc · Công dụng chữa bệnh cho sản phẩm không phải thuốc

  11. Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt

    côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thiếu một trong các nội dung sau đây: a) Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; b) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành; c) Tính năng, công dụng; d) Khuyến cáo: “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”; đ) Thông tin cảnh báo về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của hóa chất đối với sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất độc, hóa chất nguy hiểm. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hoặc phát hành quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa có số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    Hành vi cấm · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  12. Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo thiết bị y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc Giấy phép nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; b) Không cảnh báo liên quan đến sức khỏe người sử dụng, điều kiện bảo quản (nếu có). 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thiết bị y tế thiếu một trong các nội dung sau đây: a) Tên thiết bị y tế, mục đích sử dụng; b) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành; c) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với trường hợp thiết bị y tế phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu); d) Tên, địa chỉ của cơ sở thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu). 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên y tế khác khi quảng cáo thiết bị y tế. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này; b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    Hành vi cấm · Dùng danh nghĩa bác sĩ, nhân viên y tế · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  13. Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản

    phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ có nội dung không phù hợp với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ mà thiếu một trong các nội dung sau đây: a) Tên sản phẩm; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mà nội dung quảng cáo không bảo đảm một trong các yêu cầu sau đây: a) Phần đầu của quảng cáo phải có nội dung: "Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”; b) Khuyến cáo "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ"; c) Phù hợp với quy định về tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định của pháp luật. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    Hành vi cấm · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  14. Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh,

    chữa bệnh 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thiếu một trong các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Nội dung về phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính phôi, thai nhi; b) Quảng cáo, môi giới việc hiến, nhận bộ phận cơ thể người vì mục đích thương mại. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi chưa có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo vượt quá phạm vi hành nghề hoặc vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc Chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

    Hành vi cấm

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng