Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng
Nghị định số 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
- Văn bản
- Nghị định 87/2026/NĐ-CP, Chính phủ
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 15/5/2026
- Loại quy định
- Nghĩa vụ
Nguyên văn
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này: a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thông tin liên hệ với cơ quan có thẩm quyền theo quy định; b) Không xác minh danh tính của người quảng cáo, không yêu cầu người quảng cáo cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ; c) Không lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo theo quy định; d) Không có giải pháp kỹ thuật kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ; đ) Không lưu trữ các thông tin về quy tắc của phương thức phân phối quảng cáo, thuật toán phân phối quảng cáo được sử dụng để phát hành quảng cáo trên mạng; e) Không thiết lập cơ chế để tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng về hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo trên mạng; g) Không tuân thủ các quy định về minh bạch hoạt động quảng cáo trên mạng khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ theo quy định; h) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hoạt động quảng cáo trên mạng có một trong các hành vi sau đây: a) Không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo với các nội dung khác không phải quảng cáo; b) Đối với những quảng cáo không ở vùng cố định, không có tính năng, biểu tượng dễ nhận biết cho phép người tiếp nhận quảng cáo tắt quảng cáo theo quy định, thông báo nội dung quảng cáo vi phạm cho nhà cung cấp dịch vụ, từ chối xem nội dung quảng cáo không phù hợp; c) Không có giải pháp để kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến đối với những quảng cáo có chứa đường dẫn đến nội dung khác của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo; d) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội không cung cấp cho người sử dụng tính năng để phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo: a) Đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc liền trước nội dung vi phạm pháp luật; b) Quảng cáo trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp luật; c) Hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số và tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật; d) Không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; đ) Không cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quảng cáo trên mạng có dấu hiệu vi phạm pháp luật cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong khoảng thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo gỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.
Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Quảng cáo/hợp tác chưa nêu rõ
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Quảng cáo (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15) Điều 15a khoản 3 điểm b (người có ảnh hưởng khi chuyển tải sản phẩm quảng cáo phải thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện) · Luật BVQLNTD Điều 22 khoản 3 điểm b (khi thông tin sản phẩm được cung cấp qua người có ảnh hưởng, người đó phải thông báo trước việc được tài trợ) và Điều 10 khoản 1 điểm h (cấm không thông báo trước, không công khai việc tài trợ cho người có ảnh hưởng để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại) · NĐ 55 Điều 2 khoản 1 (người có ảnh hưởng gồm người được tài trợ dưới mọi hình thức để dùng hình ảnh, lời khuyên nhằm xúc tiến thương mại, kể cả người được xã hội chú ý hoặc có tài khoản đủ điều kiện tham gia chương trình quảng cáo, kinh doanh trên nền tảng số) · NĐ 87 Điều 51 khoản 1 điểm c và khoản 2 (người có ảnh hưởng không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện), khoản 3 (giới thiệu sản phẩm khi chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ) và Điều 56 khoản 2 điểm a (quảng cáo trên mạng không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng để phân biệt với nội dung không phải quảng cáo)
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Mọi người mua qua link ở giỏ hàng nhé, có mã giảm giá.”
“Đặt hàng qua link trong mô tả để nhận ưu đãi.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng