Kho luật / 67/2023/TT-BTC

Điều 54. Cung cấp sản phẩm bảo hiểm thông qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Văn bản
Thông tư 67/2023/TT-BTC, Bộ Tài chính
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 2/11/2023
Loại quy định
Điều kiện

Nguyên văn

1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng khi thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm. Thỏa thuận phải nêu rõ nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm, thời hạn thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. 2. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền thu phí bảo hiểm, trả tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm, việc ủy quyền phải tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ thời hạn và phạm vi hoạt động được ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên; b) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền thu phí bảo hiểm: - Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm hoàn thành khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; - Khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm nói trên cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài theo thời hạn đã thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí bảo hiểm. c) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền trả tiền bảo hiểm hoặc trả tiền bồi thường: - Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài vẫn phải chịu trách nhiệm trước người được bảo hiểm, hoặc người thụ hưởng về số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có nghĩa vụ trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; - Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số tiền bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và không quá thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật. d) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chỉ được thực hiện các hoạt động ủy quyền quy định tại các điểm b, c khoản này nếu các hoạt động được ủy quyền liên quan đến hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu xếp. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được nhận thù lao từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để thực hiện các hoạt động ủy quyền quy định tại các điểm b, c khoản này. 44 CÔNG BÁO/Số 1265 + 1266/Ngày 30-11-2023 3. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép hợp tác với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác được phép hoạt động tại Việt Nam để thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm gốc. Việc hợp tác này phải được thỏa thuận bằng văn bản, trong đó quy định rõ nghĩa vụ, quyền lợi và tỷ lệ phân chia hoa hồng môi giới bảo hiểm của mỗi bên.

Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa có giấy phép

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (bản hợp nhất 24/VBHN-VPQH) Điều 12 khoản 4 (nghiêm cấm thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa (coin, sàn crypto)

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 4 (chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa) và Điều 7 khoản 2, khoản 3 (giao dịch tài sản mã hóa phải thực hiện qua tổ chức do Bộ Tài chính cấp phép; sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép bị xử lý) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Giới thiệu bảo hiểm như gửi tiết kiệm, lợi nhuận chắc chắn

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 31 khoản 1 điểm b (tài liệu giới thiệu sản phẩm không được cung cấp thông tin không rõ ràng, tạo cho bên mua bảo hiểm hiểu lầm về quyền lợi của sản phẩm) và khoản 2 điểm c (phải nêu rõ bên mua chịu toàn bộ rủi ro đầu tư; hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là cam kết dài hạn), Điều 32 khoản 2 điểm a (tài liệu quảng cáo không gây hiểu nhầm) và khoản 3 điểm b, c (quảng cáo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị không gây hiểu nhầm là công cụ tài chính có thu nhập cố định hoặc đảm bảo lợi nhuận; không cam kết kết quả đầu tư luôn tích cực) · Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 Điều 129 khoản 3 điểm a (đại lý không thông tin, quảng cáo sai sự thật về điều kiện và điều khoản bảo hiểm) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Xúi giục hủy hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 (VBHN 31/VBHN-VPQH) Điều 129 khoản 3 điểm d (đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức) và điểm c (không tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo vay tiền lãi suất kiểu tín dụng đen

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 468 khoản 1 (lãi suất vay theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay; phần vượt quá không có hiệu lực) · BLHS Điều 201 (cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên, là tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đổi tiền mới, tiền lẻ ăn chênh lệch

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 30 khoản 5 điểm a (thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật là hành vi bị xử phạt hành chính; chỉ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước được phép thu, đổi tiền) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đáo hạn thẻ tín dụng, rút tiền mặt qua POS

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 28 khoản 7 điểm c (chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code) và điểm d (thực hiện, tổ chức hoặc tạo điều kiện giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ, không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Mình nhận uỷ thác đầu tư chứng khoán, cam kết sinh lời đều đặn mỗi tháng.”

  • “Group VIP tín hiệu chứng khoán, thu phí 500k mỗi tháng, vào là có lãi ngay.”

  • “Cho vay nóng lãi suất 2%/ngày, không cần thế chấp, alo là có tiền.”

  • “Vay tiền nhanh lãi 1.5%/ngày, giải ngân trong ngày, không cần chứng minh thu nhập.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng