Kho luật / 67/2023/TT-BTC

Điều 51. Hoa hồng đại lý bảo hiểm

Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Văn bản
Thông tư 67/2023/TT-BTC, Bộ Tài chính
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 2/11/2023
Loại quy định
Điều kiện

Nguyên văn

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trả hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều này cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng đại lý bảo hiểm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. 3. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được trả trên phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trả cho đại lý bảo hiểm được thực hiện theo quy định sau (trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.4 khoản này): 3.1. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm phi nhân thọ: Tỷ lệ hoa hồng đại lý STT Nghiệp vụ bảo hiểm bảo hiểm tối đa (%) 1 Bảo hiểm tài sản 5 2 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển 10 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với 3 5 tàu biển 34 CÔNG BÁO/Số 1265 + 1266/Ngày 30-11-2023 Tỷ lệ hoa hồng đại lý STT Nghiệp vụ bảo hiểm bảo hiểm tối đa (%) 4 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu (trừ tàu biển) 15 5 Bảo hiểm trách nhiệm 5 6 Bảo hiểm hàng không 0,5 Bảo hiểm xe cơ giới (trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của 7 10 chủ xe cơ giới) 8 Bảo hiểm cháy, nổ 10 9 Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính 10 10 Bảo hiểm thiệt hại khác 10 11 Bảo hiểm nông nghiệp 20 12 Bảo hiểm bảo lãnh 10 Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với bảo hiểm bắt buộc: Tỷ lệ hoa hồng đại lý STT Bảo hiểm bắt buộc bảo hiểm tối đa (%) 1 Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô 5 Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, 2 20 xe máy 3 Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 5 4 Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng 5 Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư 5 5 xây dựng Tỷ lệ hoa hồng đại lý STT Bảo hiểm bắt buộc bảo hiểm tối đa (%) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba 6 5 trong hoạt động đầu tư xây dựng Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên 7 5 công trường - Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm trọn gói được tính bằng tổng số hoa hồng đại lý bảo hiểm của từng nghiệp vụ bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói. 3.2. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm nhân thọ: a) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân: Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được áp dụng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định sau: - Đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành trước ngày 01/7/2024, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo bảng sau: Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) Phương thức nộp phí định kỳ Phương Nghiệp vụ bảo hiểm Năm hợp Năm hợp Các năm thức đồng thứ đồng thứ hợp đồng nộp phí nhất hai tiếp theo 1 lần 1. Bảo hiểm tử kỳ 40 20 15 15 2. Bảo hiểm sinh kỳ - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm 15 10 5 5 trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm 20 10 5 5 36 CÔNG BÁO/Số 1265 + 1266/Ngày 30-11-2023 Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) Phương thức nộp phí định kỳ Phương Nghiệp vụ bảo hiểm Năm hợp Năm hợp Các năm thức đồng thứ đồng thứ hợp đồng nộp phí nhất hai tiếp theo 1 lần 3. Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm 25 7 5 5 trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm 40 10 10 7 4. Bảo hiểm trọn đời 30 20 15 10 5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ 25 10 7 7 6. Bảo hiểm liên kết chung Từ 10 năm trở xuống 25 7 5 5 Trên 10 năm 40 10 10 7 7. Bảo hiểm liên kết đơn vị 40 10 10 7 - Đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành kể từ ngày 01/7/2024, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa thực hiện như sau: + Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm: 20% + Đối với các hợp đồng bảo hiểm trên 01 năm: Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) Phương thức nộp phí định kỳ Phương Nghiệp vụ bảo hiểm Năm hợp Năm hợp Các năm thức đồng thứ đồng thứ hợp đồng nộp phí nhất hai tiếp theo 1 lần 1. Bảo hiểm tử kỳ, Bảo hiểm 40 20 15 15 trọn đời Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) Phương thức nộp phí định kỳ Phương Nghiệp vụ bảo hiểm Năm hợp Năm hợp Các năm thức đồng thứ đồng thứ hợp đồng nộp phí nhất hai tiếp theo 1 lần 2. Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo hiểm trả tiền định kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm 25 7 5 5 trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm 30 20 10 7 3. Bảo hiểm liên kết chung, 30 20 10 7 Bảo hiểm liên kết đơn vị b) Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí: 3% tổng phí bảo hiểm; c) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại. 3.3. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe: 20%. 3.4. Đối với các sản phẩm bảo hiểm có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng đó. 4. Trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô cho các thành viên thông qua đại lý bảo hiểm vi mô, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa là 10% phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm.

Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa có giấy phép

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (bản hợp nhất 24/VBHN-VPQH) Điều 12 khoản 4 (nghiêm cấm thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa (coin, sàn crypto)

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 4 (chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa) và Điều 7 khoản 2, khoản 3 (giao dịch tài sản mã hóa phải thực hiện qua tổ chức do Bộ Tài chính cấp phép; sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép bị xử lý) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Giới thiệu bảo hiểm như gửi tiết kiệm, lợi nhuận chắc chắn

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 31 khoản 1 điểm b (tài liệu giới thiệu sản phẩm không được cung cấp thông tin không rõ ràng, tạo cho bên mua bảo hiểm hiểu lầm về quyền lợi của sản phẩm) và khoản 2 điểm c (phải nêu rõ bên mua chịu toàn bộ rủi ro đầu tư; hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là cam kết dài hạn), Điều 32 khoản 2 điểm a (tài liệu quảng cáo không gây hiểu nhầm) và khoản 3 điểm b, c (quảng cáo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị không gây hiểu nhầm là công cụ tài chính có thu nhập cố định hoặc đảm bảo lợi nhuận; không cam kết kết quả đầu tư luôn tích cực) · Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 Điều 129 khoản 3 điểm a (đại lý không thông tin, quảng cáo sai sự thật về điều kiện và điều khoản bảo hiểm) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Xúi giục hủy hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 (VBHN 31/VBHN-VPQH) Điều 129 khoản 3 điểm d (đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức) và điểm c (không tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo vay tiền lãi suất kiểu tín dụng đen

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 468 khoản 1 (lãi suất vay theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay; phần vượt quá không có hiệu lực) · BLHS Điều 201 (cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên, là tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đổi tiền mới, tiền lẻ ăn chênh lệch

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 30 khoản 5 điểm a (thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật là hành vi bị xử phạt hành chính; chỉ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước được phép thu, đổi tiền) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đáo hạn thẻ tín dụng, rút tiền mặt qua POS

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 28 khoản 7 điểm c (chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code) và điểm d (thực hiện, tổ chức hoặc tạo điều kiện giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ, không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Mình nhận uỷ thác đầu tư chứng khoán, cam kết sinh lời đều đặn mỗi tháng.”

  • “Group VIP tín hiệu chứng khoán, thu phí 500k mỗi tháng, vào là có lãi ngay.”

  • “Cho vay nóng lãi suất 2%/ngày, không cần thế chấp, alo là có tiền.”

  • “Vay tiền nhanh lãi 1.5%/ngày, giải ngân trong ngày, không cần chứng minh thu nhập.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng