Kho luật / 284/2026/NĐ-CP

Điều 7. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa

Văn bản
Nghị định 284/2026/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 1/9/2026
Loại quy định
Xử phạt

Nguyên văn

hóa 1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện công bố thông tin về ngày chính thức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa. 2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bị thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Không thông báo trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn việc tất toán tài sản của khách hàng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được khách hàng chọn hoặc được Bộ Tài chính chỉ định tiếp nhận và quản lý tài sản của khách hàng; d) Không báo cáo Bộ Tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng. 3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính khi có một trong các thay đổi bao gồm tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thông tin, chức danh của người đại diện theo pháp luật; b) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa. 4. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; d) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa có giấy phép

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (bản hợp nhất 24/VBHN-VPQH) Điều 12 khoản 4 (nghiêm cấm thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa (coin, sàn crypto)

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 4 (chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa) và Điều 7 khoản 2, khoản 3 (giao dịch tài sản mã hóa phải thực hiện qua tổ chức do Bộ Tài chính cấp phép; sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép bị xử lý) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Giới thiệu bảo hiểm như gửi tiết kiệm, lợi nhuận chắc chắn

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 31 khoản 1 điểm b (tài liệu giới thiệu sản phẩm không được cung cấp thông tin không rõ ràng, tạo cho bên mua bảo hiểm hiểu lầm về quyền lợi của sản phẩm) và khoản 2 điểm c (phải nêu rõ bên mua chịu toàn bộ rủi ro đầu tư; hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là cam kết dài hạn), Điều 32 khoản 2 điểm a (tài liệu quảng cáo không gây hiểu nhầm) và khoản 3 điểm b, c (quảng cáo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị không gây hiểu nhầm là công cụ tài chính có thu nhập cố định hoặc đảm bảo lợi nhuận; không cam kết kết quả đầu tư luôn tích cực) · Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 Điều 129 khoản 3 điểm a (đại lý không thông tin, quảng cáo sai sự thật về điều kiện và điều khoản bảo hiểm) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Xúi giục hủy hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 (VBHN 31/VBHN-VPQH) Điều 129 khoản 3 điểm d (đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức) và điểm c (không tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo vay tiền lãi suất kiểu tín dụng đen

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 468 khoản 1 (lãi suất vay theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay; phần vượt quá không có hiệu lực) · BLHS Điều 201 (cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên, là tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đổi tiền mới, tiền lẻ ăn chênh lệch

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 30 khoản 5 điểm a (thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật là hành vi bị xử phạt hành chính; chỉ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước được phép thu, đổi tiền) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đáo hạn thẻ tín dụng, rút tiền mặt qua POS

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 28 khoản 7 điểm c (chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code) và điểm d (thực hiện, tổ chức hoặc tạo điều kiện giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ, không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Mình nhận uỷ thác đầu tư chứng khoán, cam kết sinh lời đều đặn mỗi tháng.”

  • “Group VIP tín hiệu chứng khoán, thu phí 500k mỗi tháng, vào là có lãi ngay.”

  • “Cho vay nóng lãi suất 2%/ngày, không cần thế chấp, alo là có tiền.”

  • “Vay tiền nhanh lãi 1.5%/ngày, giải ngân trong ngày, không cần chứng minh thu nhập.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng