Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí
Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
- Văn bản
- Nghị định 142/2026/NĐ-CP, Chính phủ
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 1/5/2026
- Loại quy định
- Nghĩa vụ
Nguyên văn
tuệ nhân tạo tạo ra 1. Bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. 2. Bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết đối với âm thanh, hình ảnh hoặc video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong các trường hợp sau đây: a) Mô phỏng hoặc giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật; b) Tái hiện sự kiện thực tế để phân biệt với nội dung thật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Việc thông báo và gắn nhãn hiển thị phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhận biết đối với người tiếp nhận; b) Được thực hiện trước hoặc tại thời điểm người tiếp nhận tiếp cận nội dung; c) Không được thiết kế theo cách che giấu hoặc làm giảm khả năng nhận biết bản chất của nội dung; d) Phù hợp với loại hình nội dung và phương thức cung cấp nội dung; đ) Không gây cản trở đáng kể việc hiển thị, trình diễn hoặc sử dụng nội dung. 4. Bên triển khai không phải thực hiện nghĩa vụ gắn nhãn hiển thị trong các trường hợp sau đây: a) Nội dung được chỉnh sửa kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng âm thanh, hình ảnh hoặc video mà không làm thay đổi bản chất hoặc ngữ cảnh chính của nội dung; b) Văn bản được xử lý bằng công cụ hỗ trợ sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, tóm tắt, diễn giải hoặc dịch thuật mà không làm sai lệch nội dung cơ bản của văn bản gốc; c) Nội dung được sử dụng trong phạm vi nội bộ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và không được cung cấp ra công cộng; d) Nội dung được tạo ra trong quá trình nghiên cứu, phát triển hoặc thử nghiệm trong môi trường kiểm soát và không được cung cấp ra công cộng. 5. Bên triển khai có quyền lựa chọn hình thức thể hiện thông báo và nhãn hiển thị phù hợp với loại hình nội dung và phương thức cung cấp, bao gồm: a) Hiển thị trực tiếp trên nội dung; b) Hiển thị tại tiêu đề, phần mô tả hoặc chú thích kèm theo nội dung; c) Hiển thị trên giao diện của nền tảng cung cấp nội dung; d) Phát thông báo bằng âm thanh hoặc hình thức phù hợp khác. 6. Đối với tác phẩm điện ảnh, chương trình nghệ thuật hoặc nội dung sáng tạo, việc thông báo và gắn nhãn hiển thị do bên triển khai trực tiếp đưa nội dung ra công cộng thực hiện và có thể được thực hiện tại phần mở đầu, phần kết thúc, phần danh đề, phần mô tả hoặc tài liệu kèm theo tác phẩm, phù hợp với đặc thù của từng loại hình. Việc thông báo và gắn nhãn phải bảo đảm người tiếp nhận có thể nhận biết rõ ràng nội dung được tạo ra hoặc được chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo, không gây nhầm lẫn về nguồn gốc của nội dung. Trường hợp nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa trong quá trình sản xuất, bên thực hiện việc tạo ra hoặc chỉnh sửa nội dung có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản này; bên trực tiếp đưa nội dung ra công cộng thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở thông tin được cung cấp. 7. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và cập nhật hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu về hình thức thông báo và gắn nhãn hiển thị quy định tại Điều này. Việc công bố quy định tại khoản này không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ ngoài quy định của Nghị định này.
Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Nội dung mô phỏng người thật bằng AI (cần gắn nhãn)
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 Điều 11 khoản 4 (nội dung âm thanh, hình ảnh, video tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI nhằm mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết) và khoản 3 (thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do AI tạo hoặc chỉnh sửa nếu có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực) · NĐ 142 Điều 18 khoản 2 (bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết khi mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế), khoản 5 (được ghi ngay trên nội dung, ở tiêu đề, phần mô tả hoặc chú thích) · Điều 7 khoản 2 điểm b (cấm dùng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối, thao túng nhận thức gây tổn hại nghiêm trọng) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm g (sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định của pháp luật) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Dùng nhạc, hình, video của người khác (nhắc bản quyền)
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật SHTT Điều 20 khoản 2 (khai thác, sử dụng quyền tác giả như sao chép, truyền đạt đến công chúng qua mạng phải được chủ sở hữu cho phép và trả tiền bản quyền, trừ trường hợp ngoại lệ) · Điều 25 khoản 1 điểm đ (trích dẫn hợp lý để bình luận, giới thiệu, minh họa thì không phải xin phép nhưng phải nêu tên tác giả và nguồn) · Điều 28 khoản 1, 2 (hành vi xâm phạm quyền tác giả) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm đ (vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Mình dùng deepfake ghép mặt ông A vào video này cho vui.”
“Đây là giọng ca sĩ nổi tiếng, mình dùng voice clone để làm.”
“Mình clone giọng của bà B bằng AI để đọc quảng cáo.”
“Video này dùng AI nhái giọng của nhà báo C để tạo tin.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng