Kho luật / 142/2026/NĐ-CP

Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo

Văn bản
Nghị định 142/2026/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 1/5/2026
Loại quy định
Nghĩa vụ

Nguyên văn

1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo phải áp dụng giải pháp kỹ thuật để nội dung đầu ra là âm thanh, hình ảnh hoặc video được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp không bắt buộc phải thực hiện đánh dấu kỹ thuật ở định dạng máy đọc đối với nội dung đầu ra là văn bản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Việc đánh dấu kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm khả năng nhận diện bằng máy đọc và có thể được thực hiện bằng một trong các biện pháp sau đây: a) Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào cấu trúc tệp tin hoặc dữ liệu nội dung; b) Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào siêu dữ liệu của tệp tin; c) Sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử hoặc phương thức xác thực kỹ thuật tương đương; d) Áp dụng giải pháp kỹ thuật khác bảo đảm khả năng nhận diện nội dung được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo. 3. Dấu hiệu nhận biết ở định dạng máy đọc phải thể hiện thông tin xác nhận nội dung được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp có thể tích hợp thêm thông tin về nhà cung cấp, hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc thời điểm tạo, chỉnh sửa nội dung nếu giải pháp kỹ thuật cho phép, nhằm phục vụ việc xác thực nguồn gốc và truy vết nội dung. 4. Nhà cung cấp phải bảo đảm chức năng đánh dấu kỹ thuật được duy trì trong quá trình tạo, xuất và cung cấp nội dung trong phạm vi các chức năng do hệ thống kiểm soát. 5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được cung cấp dưới dạng mã nguồn mở hoặc cung cấp miễn phí, nhà cung cấp được coi là đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này khi: a) Tích hợp sẵn chức năng đánh dấu kỹ thuật; hoặc b) Công bố công khai công cụ, cấu hình tiêu chuẩn, giao diện lập trình ứng dụng hoặc tài liệu kỹ thuật cho phép bên triển khai cấu hình và vận hành chức năng đánh dấu. Bên triển khai khi sử dụng hệ thống này để cung cấp nội dung ra công cộng phải áp dụng giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc đánh dấu nội dung đầu ra. 6. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và cập nhật danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu phục vụ việc thực hiện đánh dấu kỹ thuật quy định tại Điều này. Việc công bố quy định tại khoản này không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ ngoài quy định của Nghị định này.

Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Nội dung mô phỏng người thật bằng AI (cần gắn nhãn)

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 Điều 11 khoản 4 (nội dung âm thanh, hình ảnh, video tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI nhằm mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết) và khoản 3 (thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do AI tạo hoặc chỉnh sửa nếu có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực) · NĐ 142 Điều 18 khoản 2 (bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết khi mô phỏng ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế), khoản 5 (được ghi ngay trên nội dung, ở tiêu đề, phần mô tả hoặc chú thích) · Điều 7 khoản 2 điểm b (cấm dùng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối, thao túng nhận thức gây tổn hại nghiêm trọng) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm g (sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định của pháp luật) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dùng nhạc, hình, video của người khác (nhắc bản quyền)

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật SHTT Điều 20 khoản 2 (khai thác, sử dụng quyền tác giả như sao chép, truyền đạt đến công chúng qua mạng phải được chủ sở hữu cho phép và trả tiền bản quyền, trừ trường hợp ngoại lệ) · Điều 25 khoản 1 điểm đ (trích dẫn hợp lý để bình luận, giới thiệu, minh họa thì không phải xin phép nhưng phải nêu tên tác giả và nguồn) · Điều 28 khoản 1, 2 (hành vi xâm phạm quyền tác giả) · Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm đ (vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Mình dùng deepfake ghép mặt ông A vào video này cho vui.”

  • “Đây là giọng ca sĩ nổi tiếng, mình dùng voice clone để làm.”

  • “Mình clone giọng của bà B bằng AI để đọc quảng cáo.”

  • “Video này dùng AI nhái giọng của nhà báo C để tạo tin.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng