← Kho luật

108/2025/QH15

Luật Quản lý thuế

Luật · Quốc hội · ban hành 10/12/2025 · hiệu lực từ 1/7/2026 · Chưa có hiệu lực

Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (32 điều, 2 trang)
  1. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  2. Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
  3. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
  5. Điều 10. Đăng ký thuế
  6. Điều 11. Mã số thuế
  7. Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu
  8. Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu
  9. Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn
  10. Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
  11. Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
  12. Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
  13. Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
  14. Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không
  15. Điều 20. Khoanh tiền thuế nợ
  16. Điều 21. Xoá tiền thuế nợ
  17. Điều 22. Kiểm tra thuế
  18. Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có
  19. Điều 24. Ấn định thuế
  20. Điều 25. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  21. Điều 26. Hóa đơn điện tử
  22. Điều 27. Chứng từ điện tử
  23. Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
  24. Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức
  25. Điều 39. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà
  26. Điều 40. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân
  27. Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
  28. Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
  29. Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
  30. Điều 48. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về
  31. Điều 49. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản
  32. Điều 50. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành
  1. Điều 49. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản

    lý thuế 1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm: a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản; b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; d) Ngừng sử dụng hóa đơn; đ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; e) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật; g) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản; h) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử. 2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều này chấm dứt hiệu lực kể từ khi: a) Số tiền thuế nợ bị cưỡng chế đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước; b) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản miễn, giảm, không thu, nộp dần, gia hạn, không tính tiền chậm nộp; c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế; d) Người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 48 của Luật này. 3. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế phải được gửi cho người nộp thuế bị cưỡng chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp có đầy đủ cơ sở hạ tầng điện tử để phục vụ truyền nhận điện tử thì các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được gửi bằng phương thức điện tử đến người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thi hành. 4. Cơ quan quản lý thuế khi nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế theo quy định không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và trình tự thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

    Xử phạt

  2. Điều 50. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành

    chính về quản lý thuế 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền: a) Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 49 của Luật này; b) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 49 của Luật này thực hiện theo quy định pháp luật về phục hồi, phá sản; c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Xử phạt

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng