Kho luật / 05/2025/NQ-CP

Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

Văn bản
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 9/9/2025
Loại quy định
Nghĩa vụ

Nguyên văn

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các quyền sau: a) Được quyền hoạt động, kinh doanh theo nội dung tại Nghị quyết này; b) Được quyền thu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động, kinh doanh tài sản mã hóa. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các trách nhiệm sau: a) Xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản; quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; giám sát hoạt động giao dịch; bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin; bảo vệ tài sản của khách hàng; thu, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi cung cấp dịch vụ; báo cáo Bộ Tài chính trong trường hợp có thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt áp dụng với tổ chức tài chính, trong đó đối với việc nhận biết khách hàng trong trường hợp khách hàng thực hiện giao dịch không thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Phòng, chống rửa tiền được thực hiện khi giá trị giao dịch của khách hàng có giá trị quy đổi tương đương từ 1.000 Đô la Mỹ trở lên; sử dụng phương pháp phù hợp để theo dõi, giám sát liên tục giao dịch và mối quan hệ kinh doanh của khách hàng với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, thường xuyên xác định, cập nhật các dấu hiệu đáng ngờ để kịp thời phát hiện và báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định; c) Khi cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa, phải bảo đảm điều kiện phát hành, tính đầy đủ và chính xác của bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa hoặc các thông tin khác phải công bố thông qua hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ; phối hợp với tổ chức phát hành bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi nhà đầu tư nước ngoài là công dân; định kỳ vào ngày 10 hàng tháng thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về các đợt phát hành tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó; d) Định kỳ vào ngày 10 hàng tháng thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó; đ) Bảo đảm nhà đầu tư được cung cấp dịch vụ tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Nghị quyết này; bảo đảm việc mở tài khoản của nhà đầu tư tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 16 Nghị quyết này; e) Công khai biểu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh tài sản mã hóa, trong đó nêu rõ các loại giá dịch vụ, mức giá áp dụng cho từng loại hình dịch vụ, hoạt động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được thu thêm bất kỳ loại giá dịch vụ nào ngoài biểu giá dịch vụ đã công bố. Trường hợp có sự thay đổi trong biểu giá dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thông báo đến nhà đầu tư tối thiểu 30 ngày trước thời điểm áp dụng; g) Bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm; h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ nộp cho cơ quan quản lý và các thông tin công bố; thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của pháp luật; i) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài sản mã hóa cho nhà đầu tư; k) Lựa chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; l) Lưu trữ trên hệ thống máy chủ tại Việt Nam tối thiểu 10 năm về lịch sử giao dịch, thông tin về người khởi tạo, người thụ hưởng (tối thiểu tên, địa chỉ, địa chỉ ví), lịch sử địa chỉ thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet (sau đây gọi là địa chỉ IP) truy cập; thông tin thiết bị truy cập; thông tin mở tài khoản, thông tin tài khoản ngân hàng liên kết của nhà đầu tư; m) Chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định của pháp luật; giải quyết và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật trong trường hợp nhà đầu tư bị mất tiền, tài sản mã hóa do hệ thống bảo mật mất an toàn, bị xâm nhập, bị lừa đảo; n) Phòng ngừa xung đột lợi ích giữa nhà đầu tư và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; o) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý; p) Trường hợp sử dụng dịch vụ của bên thứ ba để hỗ trợ thực hiện, cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải bảo đảm các bên thứ ba đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. Việc sử dụng dịch vụ của bên thứ ba không miễn trừ trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa trong trường hợp xảy ra sự cố công nghệ thông tin và tranh chấp liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; q) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các quy trình quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết này, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chỉ được ban hành sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Đối với các quy trình quy định tại các điểm b, c, d, g, k khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết này, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trách nhiệm công bố các thông tin sau trên trang thông tin điện tử của mình và 01 tờ báo điện tử: a) Công bố thông tin định kỳ: công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng được không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính; công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính; báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có) trong thời hạn 15 ngày; b) Công bố thông tin bất thường: trong thời hạn 24 giờ, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố các thông tin về tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi doanh nghiệp có quyết định về tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; khi nhận được quyết định của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính trên thị trường tài sản mã hóa; khi nhận được quyết định của Bộ Tài chính về việc đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động; khi bị sự cố công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến việc thực hiện giao dịch tài sản mã hóa cho khách hàng; c) Công bố thông tin theo yêu cầu: tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thực hiện công bố thông tin ngay khi nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính công bố các thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Nội dung thông tin công bố phải nêu rõ sự kiện được yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó và giải pháp khắc phục (nếu có).

Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa có giấy phép

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (bản hợp nhất 24/VBHN-VPQH) Điều 12 khoản 4 (nghiêm cấm thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa (coin, sàn crypto)

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 4 (chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa) và Điều 7 khoản 2, khoản 3 (giao dịch tài sản mã hóa phải thực hiện qua tổ chức do Bộ Tài chính cấp phép; sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép bị xử lý) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Giới thiệu bảo hiểm như gửi tiết kiệm, lợi nhuận chắc chắn

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 31 khoản 1 điểm b (tài liệu giới thiệu sản phẩm không được cung cấp thông tin không rõ ràng, tạo cho bên mua bảo hiểm hiểu lầm về quyền lợi của sản phẩm) và khoản 2 điểm c (phải nêu rõ bên mua chịu toàn bộ rủi ro đầu tư; hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là cam kết dài hạn), Điều 32 khoản 2 điểm a (tài liệu quảng cáo không gây hiểu nhầm) và khoản 3 điểm b, c (quảng cáo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị không gây hiểu nhầm là công cụ tài chính có thu nhập cố định hoặc đảm bảo lợi nhuận; không cam kết kết quả đầu tư luôn tích cực) · Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 Điều 129 khoản 3 điểm a (đại lý không thông tin, quảng cáo sai sự thật về điều kiện và điều khoản bảo hiểm) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Xúi giục hủy hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 (VBHN 31/VBHN-VPQH) Điều 129 khoản 3 điểm d (đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức) và điểm c (không tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quảng cáo vay tiền lãi suất kiểu tín dụng đen

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 468 khoản 1 (lãi suất vay theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay; phần vượt quá không có hiệu lực) · BLHS Điều 201 (cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên, là tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đổi tiền mới, tiền lẻ ăn chênh lệch

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 30 khoản 5 điểm a (thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật là hành vi bị xử phạt hành chính; chỉ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước được phép thu, đổi tiền) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dịch vụ đáo hạn thẻ tín dụng, rút tiền mặt qua POS

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 88/2019/NĐ-CP Điều 28 khoản 7 điểm c (chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code) và điểm d (thực hiện, tổ chức hoặc tạo điều kiện giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ, không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Mình nhận uỷ thác đầu tư chứng khoán, cam kết sinh lời đều đặn mỗi tháng.”

  • “Group VIP tín hiệu chứng khoán, thu phí 500k mỗi tháng, vào là có lãi ngay.”

  • “Cho vay nóng lãi suất 2%/ngày, không cần thế chấp, alo là có tiền.”

  • “Vay tiền nhanh lãi 1.5%/ngày, giải ngân trong ngày, không cần chứng minh thu nhập.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng