Kho luật
Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.
109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối, bán buôn, bán lẻ
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ 1. Quyền và nghĩa vụ chung: a) Mua, bán rượu có nguồn gốc hợp pháp; b) Niêm yết bản sao hợp lệ giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tại các địa điểm bán rượu của thương nhân và chỉ được mua, bán rượu theo nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp; c) Thực hiện
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (01 bộ) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. 3. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
kinh doanh Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (01 bộ) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu (01 bộ) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. 3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (01 bộ) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. 3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự ki
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (01 bộ) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. 3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự k
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ (01 bộ) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. 3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 25. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
1. Thẩm quyền cấp giấy phép: a) Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên và Giấy phép phân phối rượu; b) Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm và Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 27. Cấp lại giấy phép
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
1. Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định tại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới. 2. Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: a) Hồ sơ đề nghị cấp lại (01 bộ
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 28. Nội dung và thời hạn của giấy phép
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
1. Nội dung của giấy phép theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Thời hạn của giấy phép: a) Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là 15 năm; b) Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép phân phối rượu, Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu, Giấy phép bán rượu tiêu dùng tạ
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 29. Gửi và lưu giấy phép
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
1. Đối với Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp: Giấy phép được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép, 01 bản gửi Bộ Công Thương (đối với giấy phép do Sở Công Thương cấp) hoặc Sở Công Thương địa phương (đối với giấy phép do Bộ Công Thương cấp). 2. Đối với Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích ki
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 31. Nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm Doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp chưa được cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối rượu được nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực
- 105/2017/NĐ-CP · Điều 33. Thu hồi giấy phép
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu · Còn hiệu lực
1. Giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp: a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp; b) Không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định; c) Chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh; d) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền; đ) Thương nhân đã được cấp giấy phép nhưng không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục. e) Vi
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 2. Giải thích từ ngữ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
Trong Nghị định này, các từ ngữ đưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm đinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ là sán phẩm sữa thay thế sữa mẹ Và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuôi được sản xuất theo phương thức công nghiệp, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển hay tình trạng sinh lý đặc biệt của tr
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
bằng sữa mẹ Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và phương pháp nuôi dưỡng trẻ nhỏ phải được ưu tiên trong chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, về cải thiện tình trạng định dưỡng ở trẻ nhỏ.
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 4. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1. Nội dung tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi đưỡng trẻ nhỏ phải rõ ràng, dễ đọc, dễ hiệu, bảo đám tính khách quan, khoa học. 2. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi đưỡng trẻ nhỏ phải bảo đảm nội dung sau đây: a) Lợi ích và tính ưu việt của việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ, khẳng định sữa mẹ là thứ
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 5. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ Nội dung của tài liệu thông tin, giáo dục, truyền. thông về sử dụng sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đảm yêu câu sau đây: 1. Hướng dẫn cách lựa chọn, sử dụng đúng sản phẩm đỉnh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; 2. Hướng dẫn cách rửa sạch và tiệt khuẩn dụng cụ dùng cho trẻ nhỏ ăn; 3. Hướng d
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 7. Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định về an toàn
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
thực phẩm 1. Sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đỗi với sản phâm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ.
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 8. Quy định nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1. Nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đảm yêu câu sau đây: a) Phải có chữ in hoa: "CHÚ Ý", sau đó là chữ in thường về nội dung cần chú ý như sau: "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tổ chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 9. Quy định nhãn thức ăn bỗ sưng dùng cho trẻ nhỏ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1, Nhãn thức ăn bỗ sung dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đám yêu cầu sau đây: a) Phải ghi rõ: “Sản phẩm này là thức ăn bỗ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”. Dòng chữ này phải ở mặt trước của sản phẩm, bằng chữ in hoa, chiều cạo của chữ không được dưới 2 mm. Màu sắc của chữ phải rõ ràng và có màu tương phân so với
Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng