Kho luật

Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.

109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026

  1. 55/2024/NĐ-CP · Điều 13. Đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong trường hợp sau: a) Khi pháp luật thay đổi làm thay đổi nội dung của hợp đồng theo mẫu, điêu kiện giao dịch chung; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; e) Khi toàn bộ hoặc một phần hợ

  2. 55/2024/NĐ-CP · Điều 17. Biện pháp cần thiết để ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    có khuyết tật 1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong vòng 24 giờ kê từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tậ

  3. 55/2024/NĐ-CP · Điều 18. Trách nhiệm công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm A theo quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kế từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan q

  4. 55/2024/NĐ-CP · Điều 19. Báo cáo cơ quan nhà nước có thắm quyền về việc thu hồi sản

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Trước khi tiến hành việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tô chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trừ trường hợp pháp luật có

  5. 55/2024/NĐ-CP · Điều 20. Nguồn thông tin, dữ liệu để xác định cụ thể nhóm sản phẩm,

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    hàng hóa có khuyết tật 1. Việc xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và khoản 1 Điêu 33 Luật Bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng. 2. Việc xác định cụ thê nhóm sản phâm, hàng hóa có khuyết tật có thê dựa trên một, hoặc một sô căn cứ hoặc

  6. 55/2024/NĐ-CP · Điều 21. Cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, theo

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    dõi việc thực hiện thu hồi sản phẩm, hàng hoá có khuyết tật 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo của tổ chức, cá nhân kinh doanh và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện thu hồi sản phẩm, hàng hoá có khuyết tật theo quy định tại Điều 32

  7. 55/2024/NĐ-CP · Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    dịch từ xa 1. Trường hợp cung cấp thông tin về quy trình xử lý việc đối, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thông tin phải có các thông tin sau: a) Thời hạn cụ thê cho phép người tiêu dùng được thực hiện đổi, trả; b) Các bước và thời hạn thực hiện từng bước trong quy trình; c) Thông tin liên hệ của bộ phận có trách nhiệm xử lý trong

  8. 55/2024/NĐ-CP · Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    1. Công bố công khai tiêu chí xác định ưu tiên hiển thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nếu nền tảng số có chức năng tìm kiếm. Trường hợp nội dung hiển thị là nội dung có thu phí hoặc được tài trợ thì phải công khai tại kết quả tìm kiếm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc xây dựng và công bố áp dụng các tiêu chí để xác định việc ưu t

    Nhóm hành vi: Không công khai quảng cáo, tài trợ

  9. 55/2024/NĐ-CP · Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    giao dịch trên không gian mạng 1, Danh sách tô chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên công thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. l6

  10. 55/2024/NĐ-CP · Điều 25. Trách nhiệm của tô chức, cá nhân bán hàng đa cấp

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    1. Tổ chức bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau: 8) Tuân thủ quy định ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản và giao hợp đồng cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại quy tắc hoạt động; b) Tuân thủ quy định về đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại quy tắc hoạt động trong thời hạn 30 ngày

    Nhóm hành vi: Lừa đảo, đa cấp, hứa lãi cao

  11. 55/2024/NĐ-CP · Điều 26. Thông báo hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    thường xuyên 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tổ chức bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo một trong các cách thức sau: a) Qua đường bưu điện; b) Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Qua thư điện tử kèm chữ ký số hoặc kèm bản scan thông báo có chữ ký và đón

  12. 55/2024/NĐ-CP · Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong hoạt động

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên 1. Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo đúng nội dung đã thông báo. 2. Lưu giữ hồ sơ thông báo trong thời hạn tối thiểu 02 năm kể từ thời điểm thực hiện hoạt động bán hàng. 3. Công khai đầy đủ nội dung th

  13. 55/2024/NĐ-CP · Điều 28. Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền

    Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    lợi người tiêu dùng do tô chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng Trường hợp không xác định được đối tượng thụ hưởng, tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước theo nguyên tắc sau: 1. Tiền bồi thường th

  14. 03/VBHN-BCT · Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (hợp nhất NĐ 98/2020/NĐ-CP và NĐ 17/2022, NĐ 24/2025/NĐ-CP) · Còn hiệu lực

    Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa. 2. “Buôn bán” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các ho

  15. 03/VBHN-BCT · Điều 13. Hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

    Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (hợp nhất NĐ 98/2020/NĐ-CP và NĐ 17/2022, NĐ 24/2025/NĐ-CP) · Còn hiệu lực

    1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị); b) Phạt

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  16. 03/VBHN-BCT · Điều 14. Hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

    Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (hợp nhất NĐ 98/2020/NĐ-CP và NĐ 17/2022, NĐ 24/2025/NĐ-CP) · Còn hiệu lực

    1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị); Cụm từ

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  17. 03/VBHN-BCT · Điều 15. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu

    Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (hợp nhất NĐ 98/2020/NĐ-CP và NĐ 17/2022, NĐ 24/2025/NĐ-CP) · Còn hiệu lực

    1. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có trị giá dưới 3.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng; Điểm này

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  18. 03/VBHN-BCT · Điều 17. 38 Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc,

    Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (hợp nhất NĐ 98/2020/NĐ-CP và NĐ 17/2022, NĐ 24/2025/NĐ-CP) · Còn hiệu lực

    Điều 17.38 Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp 1.39 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng: a) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ; Tên Điều được sửa đổi theo quy

    Nhóm hành vi: Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép

  19. 03/VBHN-BCT · Điều 25. Hành vi vi phạm về đăng ký bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên

    Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (hợp nhất NĐ 98/2020/NĐ-CP và NĐ 17/2022, NĐ 24/2025/NĐ-CP) · Còn hiệu lực

    tiêu dùng tại chỗ, kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ và sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu

    Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  20. 03/VBHN-BCT · Điều 26. Hành vi vi phạm về nhập khẩu rượu

    Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (hợp nhất NĐ 98/2020/NĐ-CP và NĐ 17/2022, NĐ 24/2025/NĐ-CP) · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm có độ cồn từ 5,5 độ trở lên mà không có giấy phép kinh doanh rượu theo quy định; 70 CÔNG BÁO/Số 723 + 724/Ngày 02-6-2025 b) Bán rượ

    Nhóm hành vi: Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng