Kho luật
Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.
109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026
- 108/VBHN-VPQH · Điều 57. Thẩm quyền thành lập, cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở
Văn bản hợp nhất 108/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Trẻ em (Luật Trẻ em 102/2016/QH13) · Còn hiệu lực
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em 1.5 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập thuộc thẩm quyền quản lý và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh; chủ trì, phối
- 108/VBHN-VPQH · Điều 59. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ
Văn bản hợp nhất 108/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Trẻ em (Luật Trẻ em 102/2016/QH13) · Còn hiệu lực
bảo vệ trẻ em 1. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em vi phạm một trong các nội dung sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động hoặc đình chỉ, chấm dứt một phần hoạt động: a) Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 56 của Luật này hoặc quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực m
- 108/VBHN-VPQH · Điều 63. Điều kiện chăm sóc thay thế
Văn bản hợp nhất 108/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Trẻ em (Luật Trẻ em 102/2016/QH13) · Còn hiệu lực
1. Việc quyết định giao chăm sóc thay thế phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều 60 của Luật này và đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được sự đồng ý bằng văn bản của người giám hộ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này; b) Việc cho, nhận chăm sóc thay thế đối với trẻ em còn cả cha và mẹ hoặc chỉ còn cha hoặc mẹ nhưng khô
- 108/VBHN-VPQH · Điều 65. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế
Văn bản hợp nhất 108/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Trẻ em (Luật Trẻ em 102/2016/QH13) · Còn hiệu lực
1. Cá nhân, gia đình có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận trẻ em về chăm sóc thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế có đủ điều kiện và gửi đến cơ quan lao động - thương binh và xã hội cấp huyện.
- 108/VBHN-VPQH · Điều 66. Thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế
Văn bản hợp nhất 108/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Trẻ em (Luật Trẻ em 102/2016/QH13) · Còn hiệu lực
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trên cơ sở xem xét các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 63 của Luật này. Trường hợp trẻ em được nhận chăm sóc thay thế không có người giám hộ đương nhiên theo quy định của pháp luật và người nhận chăm sóc thay thế đồng ý, Chủ
- 108/VBHN-VPQH · Điều 100. Bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật đời
Văn bản hợp nhất 108/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Trẻ em (Luật Trẻ em 102/2016/QH13) · Còn hiệu lực
sống riêng tư của trẻ em 1. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm sau đây: a) Trau dồi kiến thức, kỹ năng giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền và bổn phận của trẻ em; tạo môi trường an toàn, phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em; phòng ngừa trẻ em rơi vào h
Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 2. Giải thích từ ngữ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
Trong Nghị định này, các từ ngữ đưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm đinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ là sán phẩm sữa thay thế sữa mẹ Và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuôi được sản xuất theo phương thức công nghiệp, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển hay tình trạng sinh lý đặc biệt của tr
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
bằng sữa mẹ Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và phương pháp nuôi dưỡng trẻ nhỏ phải được ưu tiên trong chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, về cải thiện tình trạng định dưỡng ở trẻ nhỏ.
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 4. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1. Nội dung tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi đưỡng trẻ nhỏ phải rõ ràng, dễ đọc, dễ hiệu, bảo đám tính khách quan, khoa học. 2. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi đưỡng trẻ nhỏ phải bảo đảm nội dung sau đây: a) Lợi ích và tính ưu việt của việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ, khẳng định sữa mẹ là thứ
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 5. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ Nội dung của tài liệu thông tin, giáo dục, truyền. thông về sử dụng sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đảm yêu câu sau đây: 1. Hướng dẫn cách lựa chọn, sử dụng đúng sản phẩm đỉnh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; 2. Hướng dẫn cách rửa sạch và tiệt khuẩn dụng cụ dùng cho trẻ nhỏ ăn; 3. Hướng d
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 7. Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định về an toàn
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
thực phẩm 1. Sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đỗi với sản phâm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ.
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 8. Quy định nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1. Nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đảm yêu câu sau đây: a) Phải có chữ in hoa: "CHÚ Ý", sau đó là chữ in thường về nội dung cần chú ý như sau: "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tổ chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 9. Quy định nhãn thức ăn bỗ sưng dùng cho trẻ nhỏ
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1, Nhãn thức ăn bỗ sung dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đám yêu cầu sau đây: a) Phải ghi rõ: “Sản phẩm này là thức ăn bỗ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”. Dòng chữ này phải ở mặt trước của sản phẩm, bằng chữ in hoa, chiều cạo của chữ không được dưới 2 mm. Màu sắc của chữ phải rõ ràng và có màu tương phân so với
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 10. Quy định nhấn sản phẩm của bình bú và vú ngậm nhân tạo
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1. Nhãn sản phẩm bình bú phải bảo đảm yêu cầu sau đây: a) Phải có chữ ¡n thường: "Thực hiện đúng hướng dẫn vệ sinh, tiệt khuẩn. Việc sử dụng bình bú có thể làm cho trẻ bỏ bú mẹ và có nguy cơ bị tiêu chảy". Chiều cao không được dưới 2 mm. Màu sắc của chữ phải rõ ràng và có màu tương phản so với màu nền của nhãn; b) Hướng dẫn đúng các
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 12. Trách nhiệm của cơ sở y tế
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
1. Cơ sở y tế có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ cho phụ nữ mang thai, bà mẹ có con nhỏ và thành viên trong gia đình họ; b) Tổ chức tuyên truyền, treo pano, áp phích hoặc cho đăng phát hình ảnh có nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này tại phòng khám thai, phòng chờ sinh, phòng sau sinh, phòng tư vấn dinh
- 100/2014/NĐ-CP · Điều 13. Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y †ế trong các cơ sở
Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo · Còn hiệu lực
Ậ ytê 1. Thầy thuốc, nhân viên y tế trong các cơ sở y tế có trách nhiệm: a) Khuyến khích, hỗ trợ và bảo vệ việc nuôi con bằng sữa mẹ; hiểu và thực hiện nghiêm các quy định tại Nghị định này; b) Thông tin cho bà mẹ có con nhỏ, phụ nữ mang thai về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và cách thức thực hiện; c) Giúp các bà mẹ ch
Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng