Kho luật

Nguyên văn các điều luật về quảng cáo, bán hàng online, livestream, mỹ phẩm, thực phẩm, y tế và nội dung số — trích từ trang văn bản của Nhà nước, cập nhật mỗi ngày. Tra theo từ khoá, nhóm hành vi, lĩnh vực. Để tra cứu và tham khảo, không thay cho tư vấn của luật sư.

109 văn bản, 1108 điều · 2 văn bản đã đối chiếu bản gốc · cập nhật 9/10/2026

  1. 98/2020/NĐ-CP · Điều 59. Hành vi vi phạm về quấy rối người tiêu dùng

    Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thương nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có một trong các hành vi vi phạm sau đây: 1. Quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng từ 02 lần trở lên. 2. Có hành vi gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của

  2. 98/2020/NĐ-CP · Điều 64. Hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

    Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không công bố rõ trên website quy trình tiếp nhận, trách nhiệm xử lý khiếu nại của khách hàng và cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng được giao kết trên website khuyến mại trực tuyến hoặc ứng dụng dịch vụ thương

  3. 98/2020/NĐ-CP · Điều 75. Hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại

    Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · Còn hiệu lực

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhượng quyền thương mại mà không có hợp đồng theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng

  4. 47/VBHN-VPQH · Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu

  5. 47/VBHN-VPQH · Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; b) Người khuyết tật theo quy định

  6. 47/VBHN-VPQH · Điều 9. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh 1. Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này chỉ phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàn

  7. 47/VBHN-VPQH · Điều 14. Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng,

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    công dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho người tiêu dùng Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho người tiêu dùng theo đúng nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao

  8. 47/VBHN-VPQH · Điều 15. Bảo vệ thông tin của người tiêu dùng

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tự mình hoặc ủy quyền, thuê bên thứ ba thực hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng phải bảo đảm an ninh mạng2 của người tiêu dùng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh ủy quyền ho

    Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em

  9. 47/VBHN-VPQH · Điều 17. Thông báo khi thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo rõ ràng, công khai, bằng hình thức phù hợp với người tiêu dùng về mục đích, phạm vi thu thập, sử dụng thông tin, thời hạn lưu trữ thông tin của người tiêu dùng trước khi thực hiện và phải được người tiêu dùng đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Tổ chứ

    Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em

  10. 47/VBHN-VPQH · Điều 18. Sử dụng thông tin của người tiêu dùng

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người tiêu dùng thì phải thông báo lại và được người tiêu dùng đồng ý về việc thay đổi. Cụm từ “an toàn thông tin” được thay thế bằng cụm từ “an ninh thông tin” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/20

    Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em

  11. 47/VBHN-VPQH · Điều 19. Bảo đảm an ninh mạng4 của người tiêu dùng

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an ninh mạng5 của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: a) Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; b) Sử dụng thông tin trái phép; c) Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh p

    Nhóm hành vi: Thông tin cá nhân, đời tư, trẻ em

  12. 47/VBHN-VPQH · Điều 30. Bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành theo thỏa thuận của các bên hoặc bắt buộc bảo hành theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây: a) Công bố công khai chính sách bảo hành. Chính sách bảo hành bao gồm

  13. 47/VBHN-VPQH · Điều 32. Trách nhiệm đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây: a) Thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo quy định tại Điều 33 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong quá t

  14. 47/VBHN-VPQH · Điều 36. Trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ không đúng nội

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết 1. Trong trường hợp cung cấp dịch vụ không đúng nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết tại thời điểm dịch vụ đó được cung cấp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thỏa thuận với người

  15. 47/VBHN-VPQH · Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao dịch

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    từ xa 1. Khi thực hiện giao dịch từ xa, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải cung cấp chính xác và đầy đủ cho người tiêu dùng các thông tin sau đây: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc của đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam (nếu có);

  16. 47/VBHN-VPQH · Điều 38. Giao kết hợp đồng trong giao dịch từ xa

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Khi giao dịch từ xa với người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm xây dựng công cụ và thực hiện biện pháp bảo đảm sau đây: a) Cung cấp chính xác, đầy đủ nội dung hợp đồng để người tiêu dùng nghiên cứu trước khi giao kết hợp đồng; b) Người tiêu dùng trao đổi, làm rõ nội dung hợp đồng và xác nhận đồng ý giao kết hợp

  17. 47/VBHN-VPQH · Điều 40. Trách nhiệm công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    dùng trong giao dịch trên không gian mạng 1. Nội dung công khai thông tin cảnh báo bao gồm: a) Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng bị xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Danh sách tổ chức

  18. 47/VBHN-VPQH · Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    bán hàng tận cửa 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động bán hàng tận cửa thông qua các hình thức sau đây: a) Tự mình thực hiện; b) Người lao động của tổ chức, cá nhân kinh doanh; c) Đại diện được thuê hoặc được ủy quyền. 2. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này khi bán hàng tận cửa có trách nhi

  19. 47/VBHN-VPQH · Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp

    Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 19/2023/QH15 và Luật An ninh mạng 116/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    1. Tổ chức bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây: a) Niêm yết công khai các tài liệu hoạt động tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) của tổ chức bán hàng đa cấp; b) Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng; c) Xuất hóa đơn t

    Nhóm hành vi: Lừa đảo, đa cấp, hứa lãi cao

  20. 88/VBHN-VPQH · Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Luật Quảng cáo (Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 16/2012/QH13 và các luật sửa đổi đến Luật 75/2025/QH15) · Còn hiệu lực

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.2 Quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 2.3 (được bãi bỏ) 3. Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh,

Xem theo chủ đề: nhóm hành vi, lĩnh vực, nền tảng. Muốn biết nội dung quảng cáo của bạn có chạm điều luật nào không? Kiểm tra trước khi đăng