Kho luật / 90/2026/NĐ-CP

Điều 67. Vi phạm quy định về thông tin thuốc

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Văn bản
Nghị định 90/2026/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 15/5/2026
Loại quy định
Xử phạt

Nguyên văn

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Người giới thiệu thuốc không đeo thẻ người giới thiệu thuốc khi hoạt động; b) Giới thiệu thuốc không có sự đồng ý của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không gửi danh sách người được cấp, bị thu hồi thẻ người giới thiệu thuốc của cơ sở kinh doanh dược đến Sở Y tế nơi người giới thiệu thuốc thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc; b) Người giới thiệu thuốc giới thiệu sản phẩm không phải là thuốc; c) Người giới thiệu thuốc giới thiệu thuốc không được cơ sở kinh doanh dược phân công. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với việc thông tin thuốc cho người hành nghề y, dược thuộc một trong các hành vi sau đây: a) Nội dung thông tin thuốc có các thông tin không thuộc tài liệu theo quy định của pháp luật; b) Nội dung thông tin thuốc không đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật; c) Nội dung thông tin thuốc không đáp ứng theo quy định của pháp luật; d) So sánh, giới thiệu thuốc của cơ sở mình tốt hơn thuốc của cơ sở khác mà không có tài liệu khoa học đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo để chứng minh; đ) Người giới thiệu thuốc tiếp cận người bệnh, hồ sơ bệnh án, đơn thuốc, thảo luận hoặc yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến người bệnh; e) Không có văn bản thông báo cho cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc về chương trình hội thảo, các bài báo cáo sử dụng tại hội thảo, thành phần tham dự hội thảo, thời gian và địa điểm tổ chức hội thảo giới thiệu thuốc. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo và cập nhật thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về chất lượng, an toàn, hiệu quả liên quan đến thuốc do cơ sở mình sản xuất, đăng ký, lưu hành, pha chế, chế biến; b) Người giới thiệu thuốc có hoạt động liên quan đến việc mua, bán, ký gửi thuốc với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thông tin, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng thực phẩm, mỹ phẩm và các sản phẩm khác không phải là thuốc có tác dụng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán, điều trị, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người khiến người tiêu dùng hiểu nhầm các sản phẩm đó là thuốc, trừ thiết bị y tế; b) Sử dụng lợi ích vật chất hoặc tài chính để tác động tới thầy thuốc, người dùng thuốc nhằm thúc đẩy việc kê đơn, sử dụng thuốc; c) Sửa chữa, giả mạo giấy tờ pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung thông tin hoặc khi thực hiện thông tin thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để thông tin thuốc; đ) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để thông tin thuốc. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm từ 03 lần/năm trở lên; b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là phần lợi ích vật chất, tài chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và các điểm a, d, đ khoản 5 Điều này. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy sản phẩm.

Trích nguyên văn từ sotuphap.hochiminhcity.gov.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Công dụng y tế chưa kiểm chứng

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 2 (quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm là thuốc) và Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không phải thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm thông tin, quảng cáo, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 87 Điều 69 khoản 4 điểm a (quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) và Điều 70 khoản 4 điểm b (quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm là thuốc)

  • Công dụng y tế chưa kiểm chứng

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 2 (mỹ phẩm) và Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm quảng cáo, tư vấn có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 87 Điều 70 khoản 4 điểm b (quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm là thuốc) và Điều 69 khoản 4 điểm a

  • Sản phẩm không phải thuốc quảng cáo chữa, trị bệnh

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm thông tin, quảng cáo, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế) · NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không phải thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 27 khoản 2 (nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng đã được công bố) · NĐ 87 Điều 69 khoản 4 điểm a (quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Thông tin chữa bệnh chưa được cho phép / khuyên bỏ điều trị

    Cao

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 11 khoản 1 điểm c, d và khoản 2 điểm d, đ (thông tin về phương pháp, bài thuốc chữa bệnh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; khuyến nghị thay đổi, trì hoãn hoặc không áp dụng phác đồ điều trị đã được công nhận)

  • Dẫn lời người bệnh về tác dụng điều trị

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 87 Điều 71 khoản 4 (quảng cáo thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh) · NĐ 137 Điều 41 khoản 1 điểm e (đa cấp: không cung cấp thông tin thực phẩm bằng lời cảm ơn của người bệnh hay ý kiến người bệnh mô tả tác dụng điều trị) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dùng thư cảm ơn, lời khỏi bệnh của bệnh nhân để quảng cáo thuốc

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Dược Điều 6 khoản 10 (cấm quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung; cấm sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để quảng cáo thuốc) và Điều 79 khoản 1 (quảng cáo thuốc theo đúng nội dung đã được Bộ Y tế xác nhận) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Mỹ phẩm dùng danh nghĩa bác sĩ

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 4 (quảng cáo mỹ phẩm không sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của cơ sở y tế, bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế khác) · NĐ 87 Điều 70 khoản 3 điểm c (cấm dùng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của cơ sở y tế, bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế khác để quảng cáo mỹ phẩm)

  • Thực phẩm chức năng, thiết bị y tế dùng danh nghĩa bác sĩ, nhân viên y tế

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 27 khoản 2 (nội dung quảng cáo thực phẩm phải phù hợp với công dụng đã công bố; không sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm) · NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 8 khoản 4 (khi quảng cáo thiết bị y tế không sử dụng hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên y tế khác) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Thảo dược này chữa khỏi bệnh gout.”

  • “Sản phẩm đặc trị ung thư giai đoạn cuối.”

  • “Kem này đặc trị bệnh vẩy nến.”

  • “Sản phẩm này là thần dược cho người tiểu đường.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng