Điều 6. Bảo đảm bí mật thông tin
Văn bản hợp nhất 66/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Viễn thông (Luật 24/2023/QH15)
- Văn bản
- Văn bản hợp nhất 66/VBHN-VPQH, Văn phòng Quốc hội
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 1/7/2024
- Loại quy định
- Nghĩa vụ
Nguyên văn
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân khi gửi, truyền hoặc lưu giữ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên mạng viễn thông có trách nhiệm mã hóa thông tin theo quy định của pháp luật về cơ yếu. 3. Thông tin riêng của mọi tổ chức, cá nhân chuyển qua mạng viễn thông công cộng được bảo đảm bí mật. Việc kiểm soát thông tin trên mạng viễn thông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp viễn thông không được tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm thông tin thuê bao viễn thông (tên, địa chỉ, số thuê bao viễn thông và thông tin riêng khác mà người sử dụng cung cấp khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp) và thông tin về việc sử dụng dịch vụ viễn thông (số thuê bao viễn thông gửi, số thuê bao viễn thông nhận, vị trí thiết bị Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh thông tin” theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 43 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. đầu cuối gửi, vị trí thiết bị đầu cuối nhận, thời điểm gửi, nhận, thời lượng liên lạc, địa chỉ Internet), trừ các trường hợp sau đây: a) Người sử dụng dịch vụ viễn thông đồng ý cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; b) Các doanh nghiệp viễn thông có thỏa thuận bằng văn bản về việc trao đổi, cung cấp thông tin thuê bao viễn thông, thông tin về việc sử dụng dịch vụ viễn thông của người sử dụng dịch vụ để phục vụ cho việc tính giá, lập hóa đơn; c) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp thông tin thuê bao viễn thông có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Có số điện thoại hoặc số định danh
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 Điều 7 khoản 4–5 (xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định; sử dụng dữ liệu của người khác) và Điều 9 (sự đồng ý; im lặng không phải là đồng ý); Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm h; NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1 điểm a (đưa lên mạng thông tin bí mật cá nhân, gia đình, đời sống riêng tư gây ảnh hưởng danh dự, uy tín, nhân phẩm) · BLDS 2015 Điều 38 khoản 2 (thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý)
Công khai thông tin riêng tư của trẻ em
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Trẻ em Điều 6 khoản 11 (cấm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ) · Điều 21 khoản 1 (trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Mua bán thông tin thẻ, tài khoản ngân hàng, dữ liệu cá nhân
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm e (làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác) và điểm h (thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Nghi lộ thông tin cá nhân hoặc bí mật
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: Tham khảo (cảnh báo AI, chưa kết luận vi phạm): Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Điều 5 khoản 3 và khoản 10 (cấm làm lộ, mua bán, đăng tải bí mật nhà nước trên mạng); Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm c và điểm h; NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1 điểm a (đưa lên mạng thông tin bí mật cá nhân, gia đình, đời sống riêng tư); BLDS 2015 Điều 32 khoản 1 (sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý) và Điều 38 khoản 2 (công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý); Luật Trẻ em Điều 6 khoản 11 (công bố thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em phải có sự đồng ý của trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ) — cần luật sư xác nhận
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Số điện thoại của cô ấy là 0912345678, mọi người cứ gọi.”
“CCCD của anh ta là 001099012345, mình đăng cho mọi người biết.”
“Liên hệ +84912345678 để đặt hàng.”
“Bé Na học lớp 3 trường Tiểu học Nguyễn Du ở quận 1.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng