Kho luật / 55/2026/VBHN-BCT

Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại

Văn bản hợp nhất 55/2026/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội chợ, triển lãm thương mại)

Văn bản
Văn bản hợp nhất 55/2026/VBHN-BCT, Bộ Công Thương
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 15/7/2018
Loại quy định
Điều kiện

Nguyên văn

1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật thương mại. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Sở Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Bộ Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác. 3. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 4. Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm: a) 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định; c) (được bãi bỏ) d) (được bãi bỏ) 5. Nội dung đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm: a) Tên thương nhân thực hiện khuyến mại; b) Tên chương trình khuyến mại; c) Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực hiện khuyến mại); d) Hình thức khuyến mại; đ) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại; e) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng); g) Thời gian thực hiện khuyến mại; h) Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại); i) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại; k) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại (thể lệ chương trình khuyến mại); l) Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì nội dung đăng ký phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn dịch vụ bưu chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến), cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật. Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 7. Trường hợp Bộ Công Thương là cơ quan xác nhận đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại, Bộ Công Thương cung cấp cho Sở Công Thương nơi thương nhân tổ chức khuyến mại nội dung chương trình đã được xác nhận để phối hợp quản lý. 8. Thông tin về chương trình khuyến mại mà thương nhân đã đăng ký và được xác nhận phải được cơ quan quản lý nhà nước công khai bằng các hình thức phù hợp (văn bản, trang tin điện tử hoặc các hình thức khác có tác dụng tương đương) và không sớm hơn thời gian bắt đầu của chương trình khuyến mại. Nội dung thông tin phải công khai bao gồm: a) Tên thương nhân thực hiện; b) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại; c) Thời gian thực hiện khuyến mại; d) Địa bàn thực hiện khuyến mại.

Trích nguyên văn từ moit.gov.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Khuyến mại sản phẩm pháp luật không cho khuyến mại

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 5 khoản 1 (sửa đổi bởi NĐ 239/2026/NĐ-CP, hiệu lực 26/06/2026: hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc kê đơn, dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 100 khoản 3 (khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi) và khoản 4 (khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Dùng kết quả xổ số để chọn người trúng thưởng

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 3 khoản 5 (không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại có phiếu dự thi, mang tính may rủi hoặc hình thức khác được chấp thuận) và Điều 13 khoản 3 điểm b (bằng chứng xác định trúng thưởng phải có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành, không được sử dụng kết quả xổ số của Nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 92 khoản 5, 6 và 9 (các hình thức khuyến mại đó) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Quay số, bốc thăm trúng thưởng gắn với mua hàng

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 19 khoản 1 (thương nhân phải đăng ký hoạt động khuyến mại và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi quy định tại Điều 13) và Điều 13 khoản 1 (sửa đổi bởi NĐ 239/2026/NĐ-CP: việc xác định trúng thưởng phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến trực tiếp hoặc trực tuyến của khách hàng và phải được lập thành biên bản) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 92 khoản 6 và Điều 101 khoản 1 — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Đổi quà lấy tương tác (Facebook, Instagram, TikTok)

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Facebook, Instagram · Tiêu chuẩn cộng đồng của Meta — Spam (engagement bait): https://transparency.meta.com/policies/community-standards/spam/ · TikTok · Integrity and Authenticity — Deceptive Behaviors and Fake Engagement: https://www.tiktok.com/safety/en/policies-and-engagement/overview

  • Ép tương tác mới cho xem nội dung (Facebook, Instagram)

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Facebook, Instagram · Tiêu chuẩn cộng đồng của Meta — Spam (yêu cầu tương tác để xem nội dung): https://transparency.meta.com/policies/community-standards/spam/

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Like và share bài này để nhận quà nhé mọi người.”

  • “Follow kênh mình để nhận quà 100 nghìn đồng nhé.”

  • “Bạn phải share bài này mới xem được video.”

  • “Chia sẻ bài này để nhận quà, bốc thăm trúng thưởng cuối tuần.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng