Kho luật / 363/2026/NĐ-CP

Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu

Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu

Văn bản
Nghị định 363/2026/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Chưa có hiệu lực, từ 11/11/2026
Loại quy định
Xử phạt

Nguyên văn

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thiết lập, không thực hiện hoặc không duy trì biện pháp bảo vệ dữ liệu theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; b) Không lưu trữ hồ sơ dịch vụ, nhật ký hoạt động trung gian dữ liệu theo quy định; c) Không thực hiện nghĩa vụ xác thực danh tính người dùng theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; d) Không công bố hoặc công bố không đầy đủ, công bố không chính xác phạm vi, phương thức cung cấp và giá dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu; đ) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ kết quả kiểm tra, đánh giá, thẩm định dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu cho Bên bán, tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định; e) Không công khai tư cách Bên bán khi đồng thời tham gia sàn dữ liệu với tư cách Bên bán; g) Không công khai đầy đủ quyền, lợi ích có liên quan đến một trong các bên tham gia giao dịch trước khi cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu; h) Không cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ hoặc kết quả cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu hoặc cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu khi chưa đáp ứng điều kiện về nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương án bảo mật, phương án kỹ thuật theo quy định của pháp luật; b) Không bảo đảm việc truy cập dữ liệu đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng phạm vi theo hợp đồng cung cấp dịch vụ; c) Không kiểm soát, không giám sát, không phát hiện hoặc không ngăn chặn các truy cập hoặc hoạt động xử lý dữ liệu trái phép trên nền tảng trung gian dữ liệu; d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá, thẩm định hồ sơ và dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu theo phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận; đ) Lưu trữ dữ liệu quá thời hạn cần thiết hoặc xử lý dữ liệu ngoài phạm vi được phép; e) Không thông báo vi phạm dữ liệu cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng theo quy định khi xảy ra sự cố rò rỉ, mất mát dữ liệu; g) Không bảo đảm tính độc lập, khách quan, chính xác, trung thực hoặc minh bạch trong quá trình kiểm tra, đánh giá, thẩm định dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; h) Cung cấp kết quả kiểm tra, đánh giá, thẩm định không chính xác, không trung thực, không khách quan hoặc không phù hợp với thông tin, tài liệu được sử dụng để kiểm tra, đánh giá, thẩm định; i) Kiểm tra, đánh giá, thẩm định dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trực tiếp cung cấp với tư cách Bên bán hoặc đối với giao dịch mà tổ chức đó có quyền, lợi ích liên quan; k) Không bảo mật dữ liệu, dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh hoặc thông tin khác của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu. 3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định; b) Tiếp tục cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu đã bị thu hồi hoặc hết hiệu lực; c) Sử dụng sai mục đích, sai phạm vi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu đã được cấp; d) Cung cấp hồ sơ giả mạo, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Không chấp hành yêu cầu tạm dừng, đình chỉ hoặc yêu cầu khắc phục vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Chuyển dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu hoặc chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; g) Lợi dụng hoạt động trung gian dữ liệu để tạo lợi thế cạnh tranh không bình đẳng, tác động trái pháp luật đến kết quả giao dịch hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch. 4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động trung gian dữ liệu để thu thập, mua bán, chia sẻ, trao đổi dữ liệu trái phép; b) Cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng; c) Hợp thức hóa dữ liệu thu thập trái phép, che giấu nguồn gốc dữ liệu hoặc tạo lập chứng cứ giả trong hoạt động trung gian dữ liệu. 5. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã thu thập, xử lý, khai thác, chia sẻ, mua bán, giao dịch hoặc sử dụng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 và điểm a, điểm c khoản 4 Điều này; b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này; c) Buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu và an toàn hoạt động trung gian dữ liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; d) Buộc thực hiện biện pháp cô lập, ngăn chặn, kiểm soát nguồn dữ liệu, hệ thống thông tin, tài khoản hoặc thiết bị có nguy cơ tiếp tục thực hiện giao dịch dữ liệu trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 và điểm a, điểm c khoản 4 Điều này; đ) Buộc thông báo sự cố dữ liệu, hậu quả xảy ra và kết quả khắc phục đến chủ thể dữ liệu và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này; e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; g) Buộc thu hồi và hủy bỏ tài liệu giả mạo, tài liệu sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này; h) Buộc công khai đầy đủ, chính xác phạm vi, phương thức, giá dịch vụ, tư cách tham gia giao dịch và quyền, lợi ích có liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm e và điểm g khoản 1 Điều này; i) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra, đánh giá, thẩm định, thông tin, tài liệu, hồ sơ và kết quả cung cấp dịch vụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ, điểm h khoản 1 và điểm h khoản 2 Điều này; k) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra, đánh giá, thẩm định không bảo đảm tính độc lập, khách quan, chính xác, trung thực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g, điểm h và điểm i khoản 2 Điều này; l) Buộc áp dụng biện pháp bảo mật, thu hồi hoặc xóa thông tin, dữ liệu đã tiết lộ, sử dụng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.

Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng