Điều 29. Thông báo vi phạm đối với dữ liệu vị trí cá nhân và dữ liệu
Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Văn bản
- Nghị định 356/2025/NĐ-CP, Chính phủ
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 1/1/2026
- Loại quy định
- Nghĩa vụ
Nguyên văn
sinh trắc học 1. Khi xảy ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến dữ liệu vị trí hoặc dữ liệu sinh trắc học, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm: a) Thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn không quá 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm; b) Báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 28 Nghị định này; c) Ghi nhận, lưu trữ và cập nhật hồ sơ vi phạm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý. Tổ chức phải lưu hồ sơ vi phạm trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ ngày khắc phục xong sự cố. 2. Thông báo cho chủ thể dữ liệu theo điểm a khoản 1 Điều này phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: a) Thời điểm và hình thức phát hiện vi phạm; b) Loại dữ liệu bị ảnh hưởng (vị trí, sinh trắc học hoặc cả hai); c) Mức độ nghiêm trọng và các rủi ro có thể xảy ra đối với quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu; d) Biện pháp đã, đang và sẽ được thực hiện để khắc phục sự cố và giảm thiểu thiệt hại; đ) Hướng dẫn chủ thể dữ liệu thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tiếp theo; e) Thông tin liên hệ của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; bộ phận tiếp nhận, xử lý sự cố dữ liệu cá nhân tại tổ chức. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thể thông báo cho tất cả chủ thể dữ liệu cá nhân bị ảnh hưởng trong thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này vì lý do kỹ thuật hoặc khẩn cấp, phải thực hiện: a) Thông báo công khai bằng phương tiện điện tử chính thức của tổ chức qua trang thông tin điện tử, ứng dụng; b) Gửi thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân liên quan ngay khi điều kiện kỹ thuật cho phép. 4. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện thông báo đúng hạn hoặc cố tình trì hoãn, né tránh nghĩa vụ thông báo sẽ bị xem xét xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Chương IV THỰC THI CÔNG TÁC BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Trích nguyên văn từ congbao.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Có số điện thoại hoặc số định danh
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 Điều 7 khoản 4–5 (xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định; sử dụng dữ liệu của người khác) và Điều 9 (sự đồng ý; im lặng không phải là đồng ý); Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm h; NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1 điểm a (đưa lên mạng thông tin bí mật cá nhân, gia đình, đời sống riêng tư gây ảnh hưởng danh dự, uy tín, nhân phẩm) · BLDS 2015 Điều 38 khoản 2 (thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý)
Công khai thông tin riêng tư của trẻ em
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Trẻ em Điều 6 khoản 11 (cấm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ) · Điều 21 khoản 1 (trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Mua bán thông tin thẻ, tài khoản ngân hàng, dữ liệu cá nhân
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm e (làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác) và điểm h (thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Nghi lộ thông tin cá nhân hoặc bí mật
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: Tham khảo (cảnh báo AI, chưa kết luận vi phạm): Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Điều 5 khoản 3 và khoản 10 (cấm làm lộ, mua bán, đăng tải bí mật nhà nước trên mạng); Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm c và điểm h; NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1 điểm a (đưa lên mạng thông tin bí mật cá nhân, gia đình, đời sống riêng tư); BLDS 2015 Điều 32 khoản 1 (sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý) và Điều 38 khoản 2 (công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý); Luật Trẻ em Điều 6 khoản 11 (công bố thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em phải có sự đồng ý của trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ) — cần luật sư xác nhận
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Số điện thoại của cô ấy là 0912345678, mọi người cứ gọi.”
“CCCD của anh ta là 001099012345, mình đăng cho mọi người biết.”
“Liên hệ +84912345678 để đặt hàng.”
“Bé Na học lớp 3 trường Tiểu học Nguyễn Du ở quận 1.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng