← Kho luật

342/2025/NĐ-CP

Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo

Nghị định · Chính phủ · ban hành 26/12/2025 · hiệu lực từ 15/2/2026 · Còn hiệu lực · Quảng cáo chung, Thực phẩm chức năng, Mỹ phẩm, Mẹ và bé, Y tế, thẩm mỹ

Trích nguyên văn từ vanban.chinhphu.vn · đã đối chiếu bản gốc · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (12 điều)
  1. Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
  2. Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung qưảng cáo mỹ phầm
  3. Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm
  4. Điều 6. Vêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng
  5. Điều 7. Vêu câu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm điệt
  6. Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế
  7. Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
  8. Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa
  9. Điều 17. Quảng cáo không ở vùng có định
  10. Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vỉ phạm pháp luật trên mạng
  11. Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt
  12. Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim
  1. Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

    1. Mỹ phẩm. 2. Thực phẩm. | 3. Sữa và sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo. | | | 4. Hóa chất; chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y té. 5. Thiết bị y tế. | 5 | 6. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. " | 7. Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy : sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chân nuôi, giông thủy sản, giông vật nuôi và sản phẩm giông vật nuôi. ằ% 8. Phân bón. | 9. Giỗng cây trồng. 10. Thuốc. | 11. Đồ uống có cồn, bao gồm rượu có độ cồn dưới 15 độ, bia và các sản phẩm đồ uống khác có chứa cồn thực phẩm theo quy định. | s ˆ Ä Á+ Ƒ#" + là. ˆ Lá ~ r$

    Định nghĩa

  2. Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung qưảng cáo mỹ phầm

    1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Trường hợp tên mỹ phẩm đã bao gồm các thông tin về tính : năng, công dụng thì không phải thể hiện nội dung này trong sản phẩm quảng cáo. + mm 2. Quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với bản chất sản phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật. 3. Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình phải đọc rõ ràng nội dung tên, tính năng, công dụng của mỹ phẩm, các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Quảng cáo trên báo hình có thời lượng dưới 30 giây thì không phải đọc cảnh báo nhưng phải thê hiện bằng chữ và bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ đến người tiếp nhận. 4. Khi quảng cáo mỹ phẩm không sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, được sỹ, nhân viên y tế khác.

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  3. Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm

    1. Nội dung quảng cáo thực phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm. 2. Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sỨC khỏe”; quảng cáo thực phẩm bồ sung phải có cụm từ: “Thực phẩm bố sung”; quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học phải có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học” và “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”; quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải có cụm từ: “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)”. 3. Nội dung quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải có các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây: a) Công dụng của sản phâm, các cảnh báo sức khoẻ (nêu có); b) Khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”; c) Việc quảng cáo trên báo nói, báo hình với thời lượng dưới 15 giây thì không phải đọc khuyến cáo, nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo.

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  4. Điều 6. Vêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng

    dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo 1. Nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên sản phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm. 2. Nội dung quảng cáo thức ăn bố sung dùng cho trẻ đưới 24 tháng tuổi phải bảo đảm yêu câu sau đây: a) Phân đâu của quảng cáo phải nêu rõ “Sản phâm này là thức ăn bô sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuôi”; b) Khuyến cáo “Sữa mẹ là thức ã ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triể toàn diện của trẻ nhỏ”; _ c) Phù hợp với quy định về tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và tải liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  5. Điều 7. Vêu câu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm điệt

    côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dựng và y tế Nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm điệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế phải có các thông tin bắt buộc sau: 1. Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tê. 2. Tính năng, công dụng: tên, địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành. 3. Khuyến cáo “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”. 4. Thông tin cảnh báo về đặc tính nguy hiểm, độc hại của hóa chất và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của hóa chất đối với sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất độc, hóa chất nguy hiểm.

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  6. Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế

    1. Nội dung quảng cáo thiết bị y tế phải có các thông tin bắt buộc sau: a) Tên thiết bị \ tế, mục đích sử dụng: b) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành hoặc tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với trường hợp thiết bị y tế phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu); tên, địa chỉ của cơ sở thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giây phép nhập khẩu). 2. Cảnh báo liên quan đến sức khỏe người sử dụng, điều kiện bảo quản (nếu có). 3. Quảng cáo thiết bị y tế trên báo nói, báo hình phải đọc hoặc thê hiện rõ ràng nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điêu này. 4. Khi quảng cáo thiết bị y tế không sử dụng hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, được sỹ hoặc nhân viên y tế khác.

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  7. Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

    Nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có các thông tin bắt buộc sau: 1. Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ SỞ khám bệnh, chữa bệnh. 2. Phạm vi hoạt động chuyên môn do cơ quan có thâm quyền về y tế phê duyệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

    Nghĩa vụ · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  8. Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa

    được quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 3 của Nghị định này ị _ 1, Quảng cáo giống cây trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về trông trọt. 2. Quảng cáo thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về dược. | 3. Quảng cáo đồ uống có côn thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chông tác hại của rượu, ba. Chương IH QUẢNG CÁO TRÊN KẼNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO; HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG; QUẢNG CÁO TRÊN MÀN HÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO CÓ KẾT NÓI MẠNG; .QUẢNG CÁO THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA TRÊN ĐÀI TRUYÊN THANH CÁP XÃ; QUẢNG CÁO TRONG NỘI DUNG PHIM; VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ' | . Mục 1 HỖ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÁP GIẦY PHÉP SẢN XUẤT KẼÊNH CHƯƠN G TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO

    Nghĩa vụ

  9. Điều 17. Quảng cáo không ở vùng có định

    1. Quảng cáo không ở vùng cô định là quảng cáo hiên thị tại vị trí, thời điểm không cô định trên giao diện dịch vụ trực tuyên, che khuât toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận thông tin của người sử dụng. 2. Tính năng, biêu tượng để tắt quảng cáo phải bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lân tương tác; không có biểu tượng tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định. 3. Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tất quảng cáo tôi đa là 05 giây đôi với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyên động, video. 4. Phải bố trí biểu tượng và hướng dẫn quy trình để người sử dụng thông báo nội dung quảng cáo vi phạm pháp luật và lựa chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp tục xem quảng cáo không phù hợp. Báo cáo quảng cáo vi phạm pháp luật phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời và thông tin kết quả cho người sử dụng theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ

  10. Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vỉ phạm pháp luật trên mạng

    1. Các bộ, ngành, địa phương rà quét, phát hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trong phạm vi chức nắng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định hoặc các bội ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thê đăng phát quảng cáo vi phạm pháp luật đề xử lý và yêu câu ngắn chặn, gỡ bỏ, Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tiếp nhận thông bảo quảng cáo vi phạm pháp luậ từ các bộ, ngành, địa phương và là đâu môi liên hệ, gửi yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ tới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam. Khi gửi thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương cung cấp kết luận của cơ quan có thâm quyền về quảng cáo vì phạm pháp luật. 2. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người chuyên tải sản phẩm quảng cáo, người phát hành quảng cáo khi tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kế từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch hoặc cơ quan có thầm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành. " Đối với các quảng cáo có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia Việt Nam,. phải ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời nhưng không chậm hơn 24 giờ kê từ khi có yêu cẩu. 3. Trường hợp không thực biện quy định tại khoản 2 Điều này thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an sẽ triên khai các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi quảng cáo |vi phạm pháp luật đã được xử lý theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 4. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc truy cập vào các quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thaolvà Du lịch và Bộ Công an.

    Nghĩa vụ

  11. Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt

    động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quáng cáo trên mạng 1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tô chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. lãi Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Công dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Công dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đối thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng phải lưu trữ đầy đủ và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo, bao sôm: Thông tin về tên, địa chỉ, chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; mẫu sản phẩm quảng cáo; thời gian cung cấp dịch vụ quảng cáo; vị trí quảng cáo; các tài liệu theo quy định khi thực hiện hoạt động quảng cáo: Hợp đồng, thỏa thuận, các tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo. Thời gian lưu trữ: Trong 03 nắm kế từ ngày cuỗi cùng quảng cáo được hiển thị. 3. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch. Báo cáo được gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Công dịch vụ công quốc gia. 4. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian đê cung câp dịch vụ cân tuân thủ các quy định vê minh bạch trong hoạt động quảng cáo trên mạng như sau: a) Thê hiện thông tin của từng quảng cáo cụ thê bao gôm: Tên, địa chỉ của người quảng cáo hoặc tô chức, cá nhân được ủy quyên mua quảng cáo; b) Khi thực hiện quảng cáo qua công cụ tìm kiếm cần có dẫu hiệu phân biệt kết quả hiển thị được tài trợ và kêt quả tìm kiêm thông thường. 5. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền ưu tiên hợp tác với người chuyền tải sản phẩm quảng cáo trên mạng đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền tập huấn, đào tạo về quy định của pháp luật về quảng cáo và quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

    Điều kiện

  12. Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim

    1. Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nội dung phim phải tuân thủ các quy định về điêu kiện, yêu câu đối với nội dung quảng cáo tại Điều 19, Điều 20 của Luật Quảng cáo và các quy định sau đây: a) Thông báo băng chữ viết hoặc lời nói hoặc ký hiệu, biểu tượng chương trình trước khi bắt đầu phô biên phim; b) Trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; các khuyến cáo, cảnh báo trong yêu cầu nội dung quảng cáo đối với từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quy định từ Điều 4 đến Điều 12 Nghị định này trước khi bắt đầu phổ biên phim. 2. Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong phim được phô biến trên hệ thông truyền hình thực hiện việc ngắt nội dung để quảng cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Quảng cáo. Đôi với phim được phô biên trên các nền tảng số báo chí dưới dạng video thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

    Nghĩa vụ

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng