Kho luật / 330/2026/NĐ-CP

Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân

Văn bản
Nghị định 330/2026/NĐ-CP, Chính phủ
Hiệu lực
Còn hiệu lực, từ 19/8/2026
Loại quy định
Nghĩa vụ

Nguyên văn

liệu cá nhân 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi sau: a) Không thiết lập quy trình, thủ tục, biểu mẫu rõ ràng để thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân; b) Không phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong tổ chức để thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân; c) Không cung cấp thông tin hoặc không bảo đảm chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về thủ tục thực hiện các quyền quy định tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; d) Không phản hồi cho chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về thủ tục khi nhận được yêu cầu xem, chỉnh sửa, cung cấp, xóa, rút lại sự đồng ý, hạn chế, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân, thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân quá thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ; đ) Không thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân biết lý do chính đáng trong trường hợp không thể thực hiện hoặc cần gia hạn đối với yêu cầu xem, chỉnh sửa, cung cấp, xóa, rút lại sự đồng ý, hạn chế, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân, thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba đã nhận được yêu cầu hợp lệ từ Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không thực hiện đúng thời hạn một trong các yêu cầu sau: a) Không ngừng xử lý dữ liệu cá nhân khi nhận được yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý hoặc phản đối xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn do Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xác định; b) Không thực hiện chỉnh sửa hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân trong thời hạn do Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xác định; c) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc không hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn do Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xác định. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi không thực hiện đúng thời hạn yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân sau: a) Không thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý hoặc phản đối xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn 15 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 20 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 15 ngày; b) Không thực hiện yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân trong thời hạn 10 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 15 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 10 ngày; c) Không thực hiện yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân trong thời hạn 20 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 30 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 20 ngày; d) Không thực hiện yêu cầu áp dụng các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn 15 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 15 ngày. 4. Bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba không bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đầy đủ quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp pháp và cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Điều này liên quan tới

Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.

Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này

  • Có số điện thoại hoặc số định danh

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 Điều 7 khoản 4–5 (xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định; sử dụng dữ liệu của người khác) và Điều 9 (sự đồng ý; im lặng không phải là đồng ý); Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm h; NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1 điểm a (đưa lên mạng thông tin bí mật cá nhân, gia đình, đời sống riêng tư gây ảnh hưởng danh dự, uy tín, nhân phẩm) · BLDS 2015 Điều 38 khoản 2 (thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý)

  • Công khai thông tin riêng tư của trẻ em

    Thấp

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật Trẻ em Điều 6 khoản 11 (cấm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ) · Điều 21 khoản 1 (trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Mua bán thông tin thẻ, tài khoản ngân hàng, dữ liệu cá nhân

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm e (làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác) và điểm h (thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác) — tham khảo, cần luật sư xác nhận

  • Nghi lộ thông tin cá nhân hoặc bí mật

    Trung bình

    Căn cứ của điểm kiểm tra: Tham khảo (cảnh báo AI, chưa kết luận vi phạm): Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Điều 5 khoản 3 và khoản 10 (cấm làm lộ, mua bán, đăng tải bí mật nhà nước trên mạng); Luật ANM 2025 Điều 7 khoản 2 điểm c và điểm h; NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1 điểm a (đưa lên mạng thông tin bí mật cá nhân, gia đình, đời sống riêng tư); BLDS 2015 Điều 32 khoản 1 (sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý) và Điều 38 khoản 2 (công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý); Luật Trẻ em Điều 6 khoản 11 (công bố thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em phải có sự đồng ý của trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ) — cần luật sư xác nhận

Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này

  • “Số điện thoại của cô ấy là 0912345678, mọi người cứ gọi.”

  • “CCCD của anh ta là 001099012345, mình đăng cho mọi người biết.”

  • “Liên hệ +84912345678 để đặt hàng.”

  • “Bé Na học lớp 3 trường Tiểu học Nguyễn Du ở quận 1.”

Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.

Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng