← Kho luật

328/2026/NĐ-CP

Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật

Nghị định · Chính phủ · ban hành 19/8/2026 · hiệu lực từ 5/10/2026 · Còn hiệu lực

Trích nguyên văn từ cdn.hatinh.gov.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (8 điều)
  1. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  2. Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật 1. Phân loại theo độ nguy hại gồm:
  3. Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
  4. Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
  5. Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
  6. Điều 11. Công bó, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
  7. Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
  8. Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tô chức
  1. Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Tin giả, tin sai sự thật là thông tin không có thật hoặc có một phần sự thật xâm hại đến an nỉnh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tô chức gồm các loại thông tin: Thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin sai lệch, thông tin giả mạo, thông tin bịa đặt, thông tin vu khống, thông tin xuyên tạc. 2. Thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật là thông tin có thể là tin giả, tin sai sự thật. 3. Công bố tin giả, tin sai sự thật là công khai thông tin xác nhận là tin giả, tin sai sự thật, danh tính cá nhân, tô chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật. 4. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật là việc cơ quan có thâm quyền thực hiện đánh dấu, hiển thị cảnh báo bằng ký hiệu, biểu tượng hoặc thể hiện dòng chữ “TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT” đối với nội dung thông tin đó. 5. Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật là tông hợp các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, gỡ bỏ, kiểm tra và xử lý tin giả, tin sai sự thật của cơ quan nhà nước có thâm quyền; kết hợp với việc thực hiện quyền, trách nhiệm giám sát, tố giác và hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 6. Nạn nhân của tin giả, tin sai sự thật là cá nhân bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác do tin giả, tin sai sự thật gây ra. 7. Tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật là tổ chức bị xâm hại do tin giả, tin sai sự thật.

    Định nghĩa · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

  2. Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật 1. Phân loại theo độ nguy hại gồm:

    Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật 1. Phân loại theo độ nguy hại gồm: a) Tin giả, tin sai sự thật gây hậu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng gồm các thông tin tác động tiêu cực trên quy mô lớn đến an ninh quốc gia, quốc phòng, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội; xâm hại đến uy tín của Đảng, Nhà nước; uy tín, danh dự của lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước; hoặc có khả năng gây khủng hoảng truyền thông, kích động bạo loạn, gây hoang mang sâu sắc trong dư luận xã hội; b) Tin giả, tin sai sự thật nguy hại bao gồm thông tin tác động trong phạm vi hẹp, xâm hại trực tiếp đến uy tín, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tô chức, cá nhân cụ thể. 2. Phân loại theo pháp luật về tiếp cận thông tin gồm: a) Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân không được tiếp cận; -_b) Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận có điêu kiện; c) Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận.

    Định nghĩa · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

  3. Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật

    1. Phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật: a) Phát hiện thông qua cá nhân, cơ quan, tổ chức phản ánh, tố giác tin giả, tin sai sự thật; b) Phát hiện thông qua cơ quan chức năng có thầm quyền thực hiện giám sát, rà soát, kiểm soát thông tin trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật; c) Phát hiện thông qua rà soát, cảnh báo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung câp dịch vụ thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; d) Phát hiện thông qua việc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các câp chuyển yêu cầu đến cơ quan chức năng có thâm quyền kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật; đ) Phát hiện thông qua yêu cầu kiểm chứng, xác minh, làm rõ của nạn nhân, tô chức bị ảnh hưởng do thông tin có dâu hiệu giả, sai sự thật. 2. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật. 3. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật: Sau khi kết luận thông tin là tin giả, tin sai sự thật, đơn vị trực tiệp kiêm chứng găn nhãn tin giả, tin sai sự thật. __4. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật: Cơ quan, đơn vị trực tiếp kiêm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật công bô, cảnh báo thông tin phải tuân thủ pháp luật vê tiêp cận thông tin. 5. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật. 6. Áp dụng các hình thức xử lý.

    Khác · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

  4. Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật

    1. Cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật gồm: các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp kiểm chứng thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định này. Trường hợp trong quá trình kiểm chứng thông tin có dấu hiệu tội phạm thì chuyền thông tin, vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật Tế tụng hình sự và Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự hiện hành. 2. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật: a) Phân loại tin giả, tin sai sự thật: Cơ quan phát hiện, tiếp nhận thông tin tiến hành phân loại thông tin theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Nghị định này đề tiến hành kiểm chứng hoặc chuyền cho các cơ quan, đơn vị chức năng theo thâm quyền quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định này. Cơ quan chức năng có thâm quyền ưu tiên kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin thuộc điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này sau khi phân loại; b) Xác minh thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật: Xác định danh tính cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật. Trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp không xác định được danh tính thì phối hợp với Bộ Công an tiến hành xác định danh tính cá nhân, tô chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật; Trong quá trình xác minh có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan có thâm quyên tiến hành tế tụng theo quy định của Bộ luật Tổ tụng hình sự và Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự hiện hành; c) Kết luận kiểm chứng thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật: Xác thực thông tin là tin giả, tin sai sự thật; thông tin không phải là tin giả, tin sai sự thật; thông tin không có điều kiện xác thực; d) Kết luận cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật và mức độ vi phạm. 3. Trạng thái thông tin trong quá trình kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật như sau: a) Trong thời gian kiểm . chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật, cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ thể hiện trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng là “Đang xử lý”; b) Sau khi hoàn thành kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật, cơ quan tiến hành thể hiện trên công thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng “Đã hoàn thành xử lý”.

    Khác · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

  5. Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật

    1. Cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật có trách nhiệm phải găn nhãn tin giả, tin sai sự thật trừ trường hợp thông tin thuộc điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định này và các thông tin được quy định theo pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật gồm: a) Thông tin xác thực là tin giả, tin sai sự thật thuộc điểm e khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; b) Thông tỉn xác thực là tỉn giả, tin sai sự thật thuộc điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định này và tuân thủ pháp luật vê tiêp cận thông tin; c) Tin giả, tin sai sự thật do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra chưa được găn nhãn tin giả, tin sai sự thật. 3. Hình thức gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật là đánh dấu, hiển thị cảnh báo bằng ký hiệu, biêu tượng hoặc thê hiện dòng chữ “TIN GIÁ, TIN SAI SỰ THẠT” đôi với thông tin được xác thực là tin giả, tín sai sự thật. 4. Quy trình gắn nhãn gồm các bước: a) Trong thời hạn 24 giờ kế từ khi cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật kết luận thông tin là tin giả, tin sai sự thật phải gắn nhãn; b) Tin giả, tin sai sự thật sau khi được gắn nhãn, cơ quan chức năng có thâm quyền yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, tô chức, doanh nghiệp cung cập thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cập dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện rà soát thông tin đã gắn nhãn đối với các thông tin tương tự xuất hiện trên nền tảng của mình để ngăn chặn, gỡ bỏ, cảnh báo; c) Đối với các tin giả, tin sai sự thật sau khi xác thực là tin giả, tin sai sự thật thuộc điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định này thì không thực hiện gắn nhãn nhưng cơ quan chức năng có thâm quyền xét thấy cần phải gỡ bỏ, ngăn chặn nhằm bảo vệ lợi ích chung của cộng. đồng, lợi ích của Nhà nước, an ninh, quốc phòng, đối ngoại thì phải yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cập dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung câp thông tin xuyên biên giới gỡ bỏ, ngăn chặn, không cho phép đăng tải, chia sẻ, phát tán các thông tin đó. 5. Gỡ bỏ gắn nhãn trong trường hợp sau: a) Có kết luận của cơ quan chức năng có thâm quyền khẳng định gắn nhãn sai; b) Thông tin bị gắn nhãn đến thời điểm xem xét không phải tin giả, tin sai sự thật; c) Thông tin bị gắn nhãn qua thanh tra, kiểm tra xác định là gắn nhãn sai.

    Khác · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

  6. Điều 11. Công bó, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật

    1. Việc công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật được tiến hành sau khi kiêm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật và xác thực thông tin là tin giả, tin sai sự thật. 2. Nội dung công bó, cảnh báo gồm: a) Công bó, cảnh báo thông tin là tin giả, tin sai sự thật sau khi gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật đôi với thông tin thuộc điêm c khoản 2 Điêu 4 Nghị định này. Đôi với thông tin thuộc điểm b khoản 2 Điêu 4 Nghị định này thì việc công bô phải tuân thủ pháp luật vê tiêp cận thông tin; b) Trường hợp không công bố nhưng cảnh báo đề cá nhân, tổ chức thận trọng hoặc không được sử dụng, đăng tải, phát tán thông tin gôm: Trường hợp kết luận thông tin không có điều kiện xác thực; Trường hợp xác thực là tin giả, tin sai sự thật thuộc điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định này; e) Không công bó, cảnh báo nhưng áp dụng ngăn chặn, gỡ bỏ đối với tin giả, tin sai sự thật thuộc điêm a khoản 2 Điêu 4 Nghị định này; d) Công bố danh tính cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật sau khi có kết luận kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác. 3. Cơ quan chức năng có thâm quyền căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả thiệt hại từ tin giả, tin sai sự thật đê công bô, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật thông qua các hình thức sau: a) Gửi đến khu dân cư nơi cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật và khu dân cư nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật đề công bô, cảnh báo; b) Gửi đên cơ quan, tô chức nơi cá nhân làm việc và cơ quan, tô chức nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật đê công bô, cảnh báo; c) Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật trên trang, công thông tin hoặc ứng dụng công khai của cơ quan, đơn vị; d) Công bố, cảnh báo trên công thông tin điện tử của các cơ quan chức năng có thâm quyền trực tiếp kiểm chứng; đ) Công bó, cảnh báo trên các phương tiện truyền thông đại chúng; e) Công bó, cảnh báo chính thức cấp nhà nước. 4. Thời gian công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật: a) Đối với tin giả, tin sai sự thật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này, cơ quan chức năng có thâm quyền phải tiến hành công bố ngay sau khi găn nhãn; b) Đối với tin giả, tin sai sự thật tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này thì tiến hành công bố, cảnh báo trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi được gắn nhãn.

    Khác · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

  7. Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật

    1. Các cơ quan có thấm quyền được tiến hành các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn hoặc yêu cầu các cá nhân, tổ chức liên quan ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật sau khi kết luận tin giả, tin sai sự thật. 2. Các cơ quan báo chí, truyền thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung câp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, tổ chức doanh nghiệp cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thô Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm ngăn chặn, không cho phép đăng tải hoặc gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật sau khi được cơ quan chức năng có thâm quyền găn nhãn, thông báo, công bố tỉn giả, tin sai sự thật hoặc yêu cầu gỡ bỏ, ngăn chặn theo quy định của pháp luật.

    Khác · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

  8. Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tô chức

    Điêu 22. Trách nhiệm của cá nhân, tô chức 1. Các cá nhân, tổ chức thuộc Điều 2 của Nghị định này trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung câp dịch vụ viễn thông, tô chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung câp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm: 18 a) Tuân thủ pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật và các quy định liên quan; b) Phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tỉn với các đơn vị chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyên khác tô chức các mặt công tác phòng, chồng tỉn giả, tin sai sự thật; c) Tố giác tin giả, tin sai sự thật với các cơ quan có thâm quyển. 2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật; b) Bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động thông tin, truyền thông; c) Tổ chức các biện pháp kiểm soát để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật gôm: Thiết lập các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật sau khi đã gắn nhãn tin giả, tỉn sai sự thật theo quy định của Luật An ninh mạng sô 116/2025/QHI5 và pháp luật có liên quan; Thiết lập cơ chế báo cáo vi phạm cho người dùng, không cho phép đăng tải, phát tán, chia sẻ thông tin khi thông tin đã được cơ quan chức năng xác thực tin giả, tin sai sự thật. đd) Kịp thời phối hợp, trao đổi, cung cấp đầy đủ thông tin theo đề nghị của các đơn vị chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác để tổ chức các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật; đ) Thiết lập đầu mối phối hợp 24/7 với cơ quan chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thâm quyển khác đề tiếp nhận yêu cầu gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin sau khi được xác thực là tin giả, tin sai sự thật hoặc khóa tạm thời hoặc vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội, trang cộng đồng, kênh nội dung tin giả, tin sai sự thật hoặc ngăn chặn, gỡ bỏ các ứng dụng tin giả, tin sai sự thật thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIÊU KHOẢN THỊ HÀNH

    Nghĩa vụ · Tin giả, thông tin chưa kiểm chứng

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng