Điều 129. Quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm
Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Kinh doanh bảo hiểm (Điều 9 và Mục đại lý bảo hiểm, Điều 125-130)
- Văn bản
- Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH, Văn phòng Quốc hội
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 1/1/2026
- Loại quy định
- Nghĩa vụ
Nguyên văn
1. Đại lý bảo hiểm có các quyền sau đây: a) Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật; b) Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm; c) Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; d) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; b) Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; d) Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm và giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm; không được tự ý kê khai thông tin cho bên mua bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm; thực hiện các nghĩa vụ khác theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; đ) Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tổ chức; e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; g) Bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm trong trường hợp đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm; h) Thực hiện đúng tiêu chuẩn hoạt động đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định; i) Giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật; k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; b) Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm; c) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác; d) Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm d khoản 2 Điều này.
Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe thiếu câu khuyến cáo bắt buộc
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 2 (quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có cụm từ "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe") và khoản 3 điểm b (khuyến cáo "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh") · NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 27 khoản 3 điểm a (phải có khuyến cáo, chữ viết rõ ràng, màu tương phản với màu nền), Điều 26 khoản 1 và Điều 27 khoản 1, khoản 6 (thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo và chỉ quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận) · NĐ 87 Điều 71 khoản 2 điểm b (quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có khuyến cáo) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Quảng cáo rượu bia thiếu câu cảnh báo bắt buộc
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14 Điều 12 khoản 4 (quảng cáo phải có cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia) · NĐ 24/2020/NĐ-CP Điều 5 khoản 3 điểm a (có một trong các nội dung cảnh báo: "uống rượu, bia có thể gây tai nạn giao thông", "uống rượu, bia có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi", "người dưới 18 tuổi không được uống rượu, bia") và điểm c (trên mạng xã hội thể hiện bằng chữ viết có màu tương phản với màu nền, chiếm tối thiểu 10% diện tích quảng cáo) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Quảng cáo đồ ăn dặm cho trẻ dưới 24 tháng thiếu câu bắt buộc
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 100/2014/NĐ-CP Điều 6 khoản 2 (phần đầu của quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi phải có nội dung "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ"; nội dung quảng cáo phải nêu rõ "Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi") · NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 6 khoản 2 — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Viên uống giảm cân X đang ưu đãi 30%, bấm link ở bio để mua nhé.”
“Bia thủ công Hà Nội đang ưu đãi, bấm link ở bio để đặt.”
“Cháo ăn dặm cho bé 8 tháng, đặt hàng qua link nhé.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng