Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá
Luật Giá (hợp nhất)
- Văn bản
- Văn bản hợp nhất 25/VBHN-VPQH, Văn phòng Quốc hội
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 1/7/2024
- Loại quy định
- Hành vi cấm
Nguyên văn
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá: a) Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật vào việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá và tổ chức, cá nhân hoạt động thẩm định giá; b) Cố tình tiết lộ, sử dụng thông tin về giá do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 2. Đối với tổ chức, cá nhân: a) Loan tin, đưa tin không đúng sự thật, không chính xác về tình hình kinh tế - xã hội gây nhiễu loạn thông tin thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ; b) Gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi các nội dung đã cam kết trong các giao dịch mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều kiện mua, bán, phương thức vận chuyển, thanh toán, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ; c) Lợi dụng tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh để tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với biến động của giá thành toàn bộ so với điều kiện bình thường nhằm trục lợi; d) Cản trở hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; e) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không là thẩm định viên về giá; g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 3. Đối với doanh nghiệp thẩm định giá: a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; b) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; c) Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; d) Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; đ) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 4. Đối với thẩm định viên về giá: a) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; c) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân; d) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này; đ) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; e) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 5. Đối với hội đồng thẩm định giá: a) Chỉ đạo, can thiệp vào hoạt động thẩm định giá làm ảnh hưởng đến tính độc lập về chuyên môn của thành viên hội đồng thẩm định giá nhằm vụ lợi; b) Lập khống thông báo kết quả thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá; c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 6. Đối với thành viên hội đồng thẩm định giá: a) Lập khống các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; b) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 7. Đối với khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá: a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá; b) Sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá; c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành văn bản có các hình thức, điều kiện nhằm hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá trái quy định của Luật này. Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Trích nguyên văn từ datafiles.chinhphu.vn · văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Khuyến mại sản phẩm pháp luật không cho khuyến mại
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 5 khoản 1 (sửa đổi bởi NĐ 239/2026/NĐ-CP, hiệu lực 26/06/2026: hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc kê đơn, dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 100 khoản 3 (khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi) và khoản 4 (khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Dùng kết quả xổ số để chọn người trúng thưởng
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 3 khoản 5 (không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại có phiếu dự thi, mang tính may rủi hoặc hình thức khác được chấp thuận) và Điều 13 khoản 3 điểm b (bằng chứng xác định trúng thưởng phải có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành, không được sử dụng kết quả xổ số của Nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 92 khoản 5, 6 và 9 (các hình thức khuyến mại đó) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Quay số, bốc thăm trúng thưởng gắn với mua hàng
ThấpCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 81/2018/NĐ-CP Điều 19 khoản 1 (thương nhân phải đăng ký hoạt động khuyến mại và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi quy định tại Điều 13) và Điều 13 khoản 1 (sửa đổi bởi NĐ 239/2026/NĐ-CP: việc xác định trúng thưởng phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến trực tiếp hoặc trực tuyến của khách hàng và phải được lập thành biên bản) · Luật Thương mại (VBHN 113/VBHN-VPQH) Điều 92 khoản 6 và Điều 101 khoản 1 — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Đổi quà lấy tương tác (Facebook, Instagram, TikTok)
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: Facebook, Instagram · Tiêu chuẩn cộng đồng của Meta — Spam (engagement bait): https://transparency.meta.com/policies/community-standards/spam/ · TikTok · Integrity and Authenticity — Deceptive Behaviors and Fake Engagement: https://www.tiktok.com/safety/en/policies-and-engagement/overview
Ép tương tác mới cho xem nội dung (Facebook, Instagram)
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: Facebook, Instagram · Tiêu chuẩn cộng đồng của Meta — Spam (yêu cầu tương tác để xem nội dung): https://transparency.meta.com/policies/community-standards/spam/
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Like và share bài này để nhận quà nhé mọi người.”
“Follow kênh mình để nhận quà 100 nghìn đồng nhé.”
“Bạn phải share bài này mới xem được video.”
“Chia sẻ bài này để nhận quà, bốc thăm trúng thưởng cuối tuần.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng