Điều 11. Quyền của tổ chức, cá nhân nhập khẩu33
Văn bản hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Văn bản
- Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH, Văn phòng Quốc hội
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực
- Loại quy định
- Khác
Nguyên văn
1. Quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hóa do mình nhập khẩu. 2.34 Yêu cầu tổ chức, cá nhân xuất khẩu cung cấp hàng hóa đúng chất lượng đã thoả thuận theo hợp đồng. 3.35 Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa do mình nhập khẩu. 29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 1 của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 30 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 1 của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 31 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 1 của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 32 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 1 của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 33 Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 34 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 35 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 14 4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho hàng hóa nhập khẩu theo quy định. 5. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng sản phẩm, hàng hóa do mình nhập khẩu. 6.36 Yêu cầu tổ chức, cá nhân bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 7. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 8.37 Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của luật có liên quan. 9.38 Được tiếp cận thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và chính sách ưu đãi của Nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn hàng hóa và tuân thủ quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 10.39 Được cung cấp hoặc tra cứu thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa do mình nhập khẩu thông qua cơ sở dữ liệu do nước xuất khẩu hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp, để phục vụ yêu cầu công khai, minh bạch và giám sát chất lượng.
Trích nguyên văn từ datafiles.chinhphu.vn · văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy · Mở văn bản gốc
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng