Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- Văn bản
- Luật 15/2023/QH15, Quốc hội
- Hiệu lực
- Còn hiệu lực, từ 1/1/2024
- Loại quy định
- Hành vi cấm
Nguyên văn
1. Xâm phạm quyền của người bệnh. 2. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 của Luật này. 3. Khám bệnh, chữa bệnh mà không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này. 4. Khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo huy động, điều động của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. 5. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ngoài thời gian, địa điểm đã đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là đăng ký hành nghề), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này. 6. Không tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật; áp dụng phương pháp, kỹ thuật chuyên môn, sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 7. Kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc chưa được cấp phép lưu hành theo quy định của pháp luật về dược trong khám bệnh, chữa bệnh. 8. Có hành vi nhũng nhiễu trong khám bệnh, chữa bệnh. 9. Kê đơn thuốc, chỉ định thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, thiết bị y tế, gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác hoặc có hành vi khác nhằm trục lợi. 10. Tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh hoặc lập hồ sơ bệnh án giả hoặc lập hồ sơ bệnh án và các giấy tờ khống khác về kết quả khám bệnh, chữa bệnh. 11. Người hành nghề bán thuốc dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp sau đây: a) Bác sỹ y học cổ truyền, y sỹ y học cổ truyền, lương y bán thuốc cổ truyền; b) Người có bài thuốc gia truyền bán thuốc theo bài thuốc gia truyền thuộc quyền sở hữu của mình đã được đăng ký. 12. Sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác, ma túy, thuốc lá tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc trong khi khám bệnh, chữa bệnh. 13. Sử dụng hình thức mê tín, dị đoan trong khám bệnh, chữa bệnh. 14. Từ chối tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp theo quyết định huy động, điều động của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Luật này. 15. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có giấy phép hoạt động; b) Đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động; c) Không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định huy động, điều động của cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. 16. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn giấy phép hành nghề hoặc giấy phép hoạt động. 17. Lợi dụng hình ảnh, tư cách của người hành nghề để phát ngôn, tuyên truyền, khuyến khích người bệnh sử dụng phương pháp khám bệnh, chữa bệnh chưa được công nhận. 18. Xâm phạm tính mạng, sức khỏa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc phá hoại, hủy hoại tài sản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 19. Ngăn cản người bệnh thuộc trường hợp bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cố ý thực hiện bắt buộc chữa bệnh đối với người không thuộc trường hợp bắt buộc chữa bệnh. 20. Quảng cáo vượt quá phạm vi hành nghề hoặc vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; lợi dụng kiến thức y học để quảng cáo gian dối về khám bệnh, chữa bệnh. 21. Đăng tải các thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi xảy ra sự cố y khoa mà chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Điều này liên quan tới
- Công dụng chữa bệnh cho sản phẩm không phải thuốc
- Dùng danh nghĩa bác sĩ, nhân viên y tế
- Bán hàng cấm, hàng giả, dịch vụ không phép
Nhóm do hệ thống gán khi nạp văn bản để tiện tra cứu; không phải kết luận về phạm vi áp dụng của điều luật.
Công cụ kiểm tra gì trong nhóm này
Công dụng y tế chưa kiểm chứng
CaoCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 2 (quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm là thuốc) và Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không phải thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm thông tin, quảng cáo, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 87 Điều 69 khoản 4 điểm a (quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) và Điều 70 khoản 4 điểm b (quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm là thuốc)
Công dụng y tế chưa kiểm chứng
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 2 (mỹ phẩm) và Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm quảng cáo, tư vấn có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 87 Điều 70 khoản 4 điểm b (quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm là thuốc) và Điều 69 khoản 4 điểm a
Sản phẩm không phải thuốc quảng cáo chữa, trị bệnh
CaoCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Dược Điều 6 khoản 15 (cấm thông tin, quảng cáo, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế) · NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 3 điểm b (thực phẩm bảo vệ sức khỏe: không phải thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh) · Luật ATTP 2010 Điều 44 khoản 2 điểm a (thực phẩm chức năng không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh) · NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 27 khoản 2 (nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng đã được công bố) · NĐ 87 Điều 69 khoản 4 điểm a (quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh đối với sản phẩm không phải là thuốc) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Thông tin chữa bệnh chưa được cho phép / khuyên bỏ điều trị
CaoCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 330/2026/NĐ-CP Điều 11 khoản 1 điểm c, d và khoản 2 điểm d, đ (thông tin về phương pháp, bài thuốc chữa bệnh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; khuyến nghị thay đổi, trì hoãn hoặc không áp dụng phác đồ điều trị đã được công nhận)
Dẫn lời người bệnh về tác dụng điều trị
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 87 Điều 71 khoản 4 (quảng cáo thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh) · NĐ 137 Điều 41 khoản 1 điểm e (đa cấp: không cung cấp thông tin thực phẩm bằng lời cảm ơn của người bệnh hay ý kiến người bệnh mô tả tác dụng điều trị) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Dùng thư cảm ơn, lời khỏi bệnh của bệnh nhân để quảng cáo thuốc
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: Luật Dược Điều 6 khoản 10 (cấm quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung; cấm sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để quảng cáo thuốc) và Điều 79 khoản 1 (quảng cáo thuốc theo đúng nội dung đã được Bộ Y tế xác nhận) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Mỹ phẩm dùng danh nghĩa bác sĩ
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 4 (quảng cáo mỹ phẩm không sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của cơ sở y tế, bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế khác) · NĐ 87 Điều 70 khoản 3 điểm c (cấm dùng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của cơ sở y tế, bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế khác để quảng cáo mỹ phẩm)
Thực phẩm chức năng, thiết bị y tế dùng danh nghĩa bác sĩ, nhân viên y tế
Trung bìnhCăn cứ của điểm kiểm tra: NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 27 khoản 2 (nội dung quảng cáo thực phẩm phải phù hợp với công dụng đã công bố; không sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm) · NĐ 342/2025/NĐ-CP Điều 8 khoản 4 (khi quảng cáo thiết bị y tế không sử dụng hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên y tế khác) — tham khảo, cần luật sư xác nhận
Câu dễ bị gắn cờ trong nhóm này
“Thảo dược này chữa khỏi bệnh gout.”
“Sản phẩm đặc trị ung thư giai đoạn cuối.”
“Kem này đặc trị bệnh vẩy nến.”
“Sản phẩm này là thần dược cho người tiểu đường.”
Câu mẫu do Understand Law soạn để kiểm thử công cụ, không trích từ nội dung của ai. Căn cứ của từng điểm kiểm tra có thể là điều luật khác với điều trên.
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng