← Kho luật

12/2026/TT-BVHTTDL

Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo

Thông tư · Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · ban hành 22/5/2026 · hiệu lực từ 5/7/2026 · Còn hiệu lực · Quảng cáo chung

Trích nguyên văn từ bvhttdl.gov.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (3 điều)
  1. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  2. Điều 3. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự và các tài liệu hợp pháp chứng minh
  3. Điều 6. Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo
  1. Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến quảng cáo có sử dụng các từ ngữ "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự; việc thẩm định sản phẩm quảng cáo; hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.

    Khác · Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất"

  2. Điều 3. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự và các tài liệu hợp pháp chứng minh

    1. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự theo quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là các từ, cụm từ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản, tính tuyệt đối của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 2. Tài liệu hợp pháp chứng minh quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là một trong các loại tài liệu sau đây: a) Kết quả khảo sát thị trường của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, có chức năng nghiên cứu thị trường; b) Giấy chứng nhận do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tại các cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực hoặc quốc tế bình chọn, xếp hạng, đánh giá và công nhận các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc các từ ngữ ý nghĩa tương tự. 3. Thời gian sử dụng tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên các sản phẩm quảng cáo theo thời hạn của giấy chứng nhận hoặc kết quả khảo sát thị trường. 4. Trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện rõ ràng, chính xác tên tài liệu; số, ký hiệu và thời gian công bố kết quả khảo sát thị trường hoặc thời gian cấp giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 5. Tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được sử dụng khi: a) Bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực; b) Không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều kiện · Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất"

  3. Điều 6. Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo

    1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo đến cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở trung ương theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. 2. Khi nhận được yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở trung ương thành lập Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành họp để thẩm định. 3. Căn cứ Biên bản họp của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở trung ương trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kết luận về sự phù hợp của sản phẩm quảng cáo với quy định của pháp luật và gửi tổ chức, cá nhân.

    Điều kiện · Tuyệt đối hoá, so sánh "số 1/tốt nhất"

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng