Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có
Luật Quản lý thuế
- Văn bản
- Luật 108/2025/QH15, Quốc hội
- Hiệu lực
- Chưa có hiệu lực, từ 1/7/2026
- Loại quy định
- Nghĩa vụ
Nguyên văn
dấu hiệu trốn thuế 1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế: a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp. 2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế: a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế; b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế; c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ; d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ. Mục 7 ẤN ĐỊNH THUẾ
Trích nguyên văn từ congbaocdn.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc
Trang này để tra cứu và tham khảo, không thay tư vấn pháp lý. Khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư. Nội dung của bạn có chạm điều này không? Kiểm tra trước khi đăng