← Kho luật

100/2014/NĐ-CP

Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo

Nghị định · Chính phủ · ban hành 6/11/2014 · hiệu lực từ 1/3/2015 · Còn hiệu lực · Mẹ và bé, Quảng cáo chung

Trích nguyên văn từ datafiles.chinhphu.vn · Mở văn bản gốc

Chỉ hiện các điều liên quan tới quảng cáo, bán hàng và nội dung số. Văn bản gốc là bản quét, chữ ở đây được đọc bằng máy. Để tra cứu và tham khảo; khi cần dựa vào điều luật, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Mục lục (12 điều)
  1. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  2. Điều 3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con
  3. Điều 4. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ
  4. Điều 5. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản
  5. Điều 6. Quảng cáo sản phẩm đỉnh dưỡng dùng cho trễ nhỏ
  6. Điều 7. Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định về an toàn
  7. Điều 8. Quy định nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ
  8. Điều 9. Quy định nhãn thức ăn bỗ sưng dùng cho trẻ nhỏ
  9. Điều 10. Quy định nhấn sản phẩm của bình bú và vú ngậm nhân tạo
  10. Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh đoanh sản phẩm dinh
  11. Điều 12. Trách nhiệm của cơ sở y tế
  12. Điều 13. Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y †ế trong các cơ sở
  1. Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ đưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm đinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ là sán phẩm sữa thay thế sữa mẹ Và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuôi được sản xuất theo phương thức công nghiệp, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển hay tình trạng sinh lý đặc biệt của trẻ nhỏ. 2. Sân phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi bao gồm: a) Sản phẩm đỉnh dưỡng công thức có dạng lỏng hoặc dạng bột được chế biến từ sữa bò hoặc sữa động vật khác với các thành phần thích hợp có thể sử dụng thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi (infant forrmula); b) Sản phẩm dinh dưỡng công thức có dạng lỏng hoặc đạng bột được chế biến từ sữa bò hoặc sữa động vật khác với các thành phần thích hợp hoặc có nguồn gốc động vật, thực vật để sử dụng trong giai đoạn ăn bổ sung dùng cho trẻ từ 06 đến 24 tháng tuổi Œolow-up formula); e) Sản phẩm đỉnh dưỡng công thức khác có dạng lỏng hoặc dạng bột được chế biến từ sữa bò hoặc sữa động vật khác với các thành phần thích hợp hoặc có nguồn gốc động vật, thực vật được trình bày hoặc giới thiệu là phù hợp dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, nhưng không bao gồm thức ăn bỗ sung trong cơ cấu dinh dưỡng cho trẻ trên 06 tháng tuổi. 3. Sản phẩm dinh dưỡng bổ sung (viết tắt là thức ăn bổ sung) là thức ăn dạng sệt hoặc đặc có đủ 04 nhóm thành phần: Tỉnh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất được chế biến sẵn để ăn bổ sung thêm cùng với sữa mẹ hoặc sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi. 4. Trẻ nhỏ là trẻ từ khi sinh ra đến 24 tháng tuổi. 5. Nhãn sản phẩm đinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của sản phẩm hoặc trên chất liệu khác được gắn trên sản phẩm, bao bì thương phẩm của sản phẩm đinh dưỡng đùng cho trẻ nhỏ. 6. Tặng mẫu sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ là cung cấp miễn phí một lượng nhỏ sản phẩm dinh dưỡng đùng cho trẻ nhỏ. 7. Cơ sở y tế bao gồm: Bệnh viện đa khoa có khoa nhi, khoa sản; bệnh viện chuyên khoa sản, nhi; nhà hộ sinh; phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa sản, nhỉ; phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã, phường, thị trấn; cơ sở nghiên cứu dinh dưỡng hoặc tư vấn dinh đưỡng cho trẻ nhỏ. 8. Thầy thuốc, nhân viên y tế bao gồm: Bác sĩ, y sĩ, điều đưỡng viên, hộ sinh viên, nhân viên tư vấn dinh dưỡng hoặc chức danh chuyên môn khác, kể cả người lao động tình nguyện làm việc không hưởng lương tại các cơ sở tế. 9. Nhân viên cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm định dưỡng đùng cho trẻ nhỏ bao gồm: Nhân viên hợp đồng hưởng lương hằng tháng, nhân viên bán hàng hưởng hoa hồng của doanh nghiệp, cộng tác viên, nhân viên thúc đây bán sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ. Chương II THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VÀ QUẢNG CÁO

    Định nghĩa

  2. Điều 3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con

    bằng sữa mẹ Thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và phương pháp nuôi dưỡng trẻ nhỏ phải được ưu tiên trong chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, về cải thiện tình trạng định dưỡng ở trẻ nhỏ.

    Nghĩa vụ

  3. Điều 4. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ

    1. Nội dung tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi đưỡng trẻ nhỏ phải rõ ràng, dễ đọc, dễ hiệu, bảo đám tính khách quan, khoa học. 2. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi đưỡng trẻ nhỏ phải bảo đảm nội dung sau đây: a) Lợi ích và tính ưu việt của việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ, khẳng định sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ; các yếu tố chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp cho trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác; b) Hướng dẫn nuôi trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 06 tháng tuôi và tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24 tháng tuôi hoặc lâu hơn, cho trẻ ăn thức ăn bổ sung đúng cách, hợp lý từ 07 tháng tuổi; 0) Bất lợi khi không, nuôi trẻ bằng sữa mẹ mà thay vào đó là cho trẻ ăn sản phẩm sữa thay thể sữa mẹ như: Không cung cấp được cho trẻ khả năng miễn dịch có trong sữa mẹ, tốn kém kinh tế, thời gian, trẻ có thể bị nhiễm khuẩn nếu pha chế không đúng cách và bắt lợi khác; d) Ảnh hưởng không tốt của việc cho trẻ bú bằng bình, ngậm vú ngậm nhân tạo hoặc ăn thức ăn bổ sung trước khi tròn 06 tháng tuổi; đ) Hướng dẫn cách pha chế, bảo quản, lựa chọn và sử dụng thức ăn bỗ sung cho trẻ tại nhà băng phương pháp đơn giản, bảo đảm an toàn, dinh đưỡng hợp lý với các loại thực phẩm có sẵn; e) Dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ để duy trì nguồn sữa cho con bú. 3. Cấm tài liệu thông tin, giáo đục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ có nội dung sau đây: a) Tranh ảnh, lời văn hoặc các hình thức khác nhằm khuyến khích việc cho trẻ ăn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, cho trẻ bú bằng bình hoặc không khuyến khích việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ; b) 5o sánh sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ; c) Tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, bình bú, vú ngậm nhân tạo.

    Nghĩa vụ

  4. Điều 5. Tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản

    phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ Nội dung của tài liệu thông tin, giáo dục, truyền. thông về sử dụng sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đảm yêu câu sau đây: 1. Hướng dẫn cách lựa chọn, sử dụng đúng sản phẩm đỉnh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; 2. Hướng dẫn cách rửa sạch và tiệt khuẩn dụng cụ dùng cho trẻ nhỏ ăn; 3. Hướng dẫn cách cho trẻ nhỏ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh; 4. Những cảnh báo có hại có thể xảy ra đối với sức khoẻ của trẻ nhỏ nếu cho trẻ ngậm vú nhân tạo, bú bằng bình hoặc ăn bổ sung trước khi tròn 06 tháng tuổi; 5. Cung cấp thông tin về khả năng nhiễm khuẩn khi trẻ bú bình và khi sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ không được pha chế và cho ăn đúng cách; 6. Cảnh báo việc tốn kém khi nuôi trẻ nhỏ bằng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ.

    Nghĩa vụ

  5. Điều 6. Quảng cáo sản phẩm đỉnh dưỡng dùng cho trễ nhỏ

    1. Nghiêm cấm quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ đưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo đưới mọi hình thức; sử dụng hình ảnh bảo thai hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai. 2. Việc quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ đưới 24 tháng tuổi phải bảo đảm yêu cầu sau đây: a) Phần đầu của quảng cáo phải có nội dung: "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ"; b) Nội dung quảng cáo phải nêu rõ “Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”; phù hợp với quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này và quy định khác của pháp luật về quảng cáo và an toàn thực phẩm. 3. Nội dung, điều kiện, thủ tục quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo. Chương IIT KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM DINH DƯỠNG DÙNG CHO TRẺ NHỎ, BÌNH BÚ VÀ VÚ NGẬM NHÂN TẠO

    Hành vi cấm · Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo · Thiếu câu cảnh báo, khuyến cáo bắt buộc

  6. Điều 7. Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định về an toàn

    thực phẩm 1. Sản phẩm dinh đưỡng dùng cho trẻ nhỏ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đỗi với sản phâm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ.

    Điều kiện

  7. Điều 8. Quy định nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ

    1. Nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đảm yêu câu sau đây: a) Phải có chữ in hoa: "CHÚ Ý", sau đó là chữ in thường về nội dung cần chú ý như sau: "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tổ chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một SỐ, bệnh nhiễm khuẩn khác". Chiều cao của chữ không được dưới 2 mm. Màu sắc của chữ phải rõ ràng và có màu tương phản so với màu nền của nhãn; b) Phải có chữ in thường: "Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Pha chê theo đúng hướng dân. Cho trẻ ăn băng côc, thìa hợp vệ sinh". Chiêu cao của chữ không được dưới 1,5 mm; c) Phải ghi rõ độ tuổi phù hợp của trẻ khi dùng sản phâm sữa thay thế sữa mẹ; đ) Nhãn của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ không được có hình ảnh, tranh vẽ trẻ nhỏ, bà mẹ cho con bú, bình bú; không được sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh thể hiện sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ hoặc khuyến khích trẻ bú bằng bình bú; không được giống hình ảnh nhãn sữa dành cho phụ nữ mang thai; đ) Trên nhãn của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ phải in số giấy tiếp nhận bản công bế hợp quy hoặc số giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. 2. Nội dung khác của nhãn sản phẩm sữa thay thể sữa mẹ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, an toàn thực phẩm và phải bảo đảm yêu cầu Sau đây: a) Hướng dẫn đúng cách pha chế và các bảng biểu đơn giản, dễ hiểu bằng tiếng Việt; b) Hướng dẫn vệ sinh dụng cụ pha chế; c) Điều kiện bảo quản, hạn sử dụng trước và sau khi mở hộp.

    Nghĩa vụ

  8. Điều 9. Quy định nhãn thức ăn bỗ sưng dùng cho trẻ nhỏ

    1, Nhãn thức ăn bỗ sung dùng cho trẻ nhỏ phải bảo đám yêu cầu sau đây: a) Phải ghi rõ: “Sản phẩm này là thức ăn bỗ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”. Dòng chữ này phải ở mặt trước của sản phẩm, bằng chữ in hoa, chiều cạo của chữ không được dưới 2 mm. Màu sắc của chữ phải rõ ràng và có màu tương phân so với màu nền của nhãn. b) Phải có chữ ín hoa: "CHÚ Ý", sau đó là chữ ím thường về nội dung cần chú ý như sau: "Sữa mẹ là thức ăn tết nhất cho sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ". Chiều cao của chữ không được dưới 2 mm; ©) Phải ghi rõ độ tuổi phù hợp của trẻ khi sử dụng sản phẩm; d) Nhãn của sản phậm không được có hình ảnh, tranh vẽ trẻ nhỏ, bả mẹ cho con bú, bình bú; không được sử dựng ngôn ngữ, hình ảnh thể hiện sản phẩm có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ hoặc khuyến khích trẻ bú bằng bình bú; đ) Trên nhãn của sản phâm phải in số giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc sô giây xác nhận công bô phù hợp quy định an toàn thực phâm. 2. Nội dung khác của nhãn thức ăn bỗ sung dùng cho trẻ nhỏ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về phi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và an toàn thực phẩm.

    Nghĩa vụ

  9. Điều 10. Quy định nhấn sản phẩm của bình bú và vú ngậm nhân tạo

    1. Nhãn sản phẩm bình bú phải bảo đảm yêu cầu sau đây: a) Phải có chữ ¡n thường: "Thực hiện đúng hướng dẫn vệ sinh, tiệt khuẩn. Việc sử dụng bình bú có thể làm cho trẻ bỏ bú mẹ và có nguy cơ bị tiêu chảy". Chiều cao không được dưới 2 mm. Màu sắc của chữ phải rõ ràng và có màu tương phản so với màu nền của nhãn; b) Hướng dẫn đúng cách giữ vệ sinh và tiệt khuẩn; c) Tên và địa chỉ chính xác của cơ sở sản xuất, cơ sở phân phối. 2. Bao gói hoặc nhãn dán vú ngậm nhân tạo phải có chữ 1n thường: “Sử dựng vú ngậm nhân tạo ảnh hưởng không tốt tới việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ" Chiêu cao không được dưới d mm. Màu sắc của chữ phải rõ ràng và phải có màu tương phân so với màu nền của nhãn. 3. Nhãn sản phâm của bình bú, vú ngậm nhân tạo không được có hình ảnh hoặc tranh vẽ có hình ánh trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bà mẹ cho con bú, hình ảnh và ngôn ngữ thể hiện sản phẩm này tương tự như núm vú của người mẹ. 4. Nhãn sản phẩm của bình bú, vú ngậm nhân tạo quy định tại Khoản 1, 2và3 Điêu này được áp đụng cho cả sản phâm bình bú và vú ngậm nhân tạo sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. : Chương IV ¬ TRÁCH NHIỆM TRONG KINH DOANH VẢ SỬ DỤNG SẢN PHẢÁM DINH DƯỠNG ĐỪNG CHO TRE NHỎ

    Nghĩa vụ

  10. Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh đoanh sản phẩm dinh

    dưỡng dùng cho trẻ nhỏ 1. Cơ sở sân xuất, kinh doanh có trách nhiệm: a) Bán sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ bảo đảm chất lượng, an toàn thực phâm theo đúng quy chuân hoặc tiêu chuân đã công bố; b) Cung cấp thông tin chính xác, khoa học và cách thức sử dụng đúng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ phù hợp với Điều 4, Điều 5 Nghị định này cho thầy thuốc, nhân viên y tế và người tiêu dùng. 2. Cơ sở sản xuất, kinh đoanh không được: a) TỔ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm đỉnh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không theo đúng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn đã công bô; sản phẩm đã hết hạn sử dụng; không có nhãn hoặc bao bì đóng gói; b) Cử nhân viên tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với bà mẹ, phụ nữ mang thai hoặc thành viên trong gia đình họ tại cơ sở y tế hoặc bên ngoài cơ sở y tẾ với mục đích quảng cáo, tuyên truyền, khuyến khích sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ; c) Tổ chức trưng bày sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, thức ăn bô sung đùng cho trẻ đưới 06 tháng tuổi tại cơ sở y tế; trưng bảy tên, logo sản phẩm sữa (hay thế sữa mẹ trên các biểu ngữ, áp phích và tài liệu quảng cáo khác trong các siêu thị, cửa hàng bán lẻ và cơ sở y tế đ) Áp dụng các biện pháp khuyến mại đối với sản phẩm sữa thay thể sữa mẹ như tặng hàng mẫu, tặng phiếu giảm giá, giải thưởng, quà tặng, tính điểm cộng thưởng, giảm giá hoặc bất kỳ hình thức nào khác; đ) Sử dụng hình thức tài trợ học bổng, tài trợ nghiên cứu khoa học, tài trợ kinh phí cho đào tạo, hội nghị, hội thảo, khóa học, buổi hòa nhạc, tổ chức cuộc thi, diễn kịch, xây dựng phim, video clip, dịch vụ tư vấn qua điện thoại hoặc các hình thức khác nhằm tuyên truyền, giới thiệu, thúc đây việc kinh doanh hoặc sử dụng sản phẩm sữa thay thể sữa mẹ; e) Thực hiện hoặc hỗ trợ việc thông tin, giáo dục, truyền thông liên quan đến nuôi đưỡng trẻ nhỏ nhằm tuyên truyền, giới thiệu, thúc đẩy việc kinh doanh hoặc sử dụng sản phẩm sữa thay thể sữa mẹ.

    Hành vi cấm · Khuyến mại, quà tặng sai quy định, mồi tương tác · Quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế quảng cáo

  11. Điều 12. Trách nhiệm của cơ sở y tế

    1. Cơ sở y tế có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ cho phụ nữ mang thai, bà mẹ có con nhỏ và thành viên trong gia đình họ; b) Tổ chức tuyên truyền, treo pano, áp phích hoặc cho đăng phát hình ảnh có nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này tại phòng khám thai, phòng chờ sinh, phòng sau sinh, phòng tư vấn dinh dưỡng hoặc những nơi dễ quan sát, tập trung đối tượng phụ nữ mang thai, bà mẹ có con nhỏ và thành viên gia đình họ; c) Tạo điều kiện để bà mẹ cho con bú sớm trong vòng 01 giờ đầu sau sinh, bú mẹ hoàn toản trong 06 tháng đầu và tiếp tục cho trẻ bú mẹ kéo dài đến 24 tháng hoặc lâu hơn, 2. Cơ sở y tế không được: a) Tổ chức bán hoặc cho phép bán sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ tại cơ sở y tế, trừ nhà thuốc bệnh viện; b) Cho phép cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ trưng bày, niêm yết bất kỳ vật dụng, thiết bị nào có tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, bình bú, vú ngậm nhân tạo tại cơ sở y tế; ©) Cho phép nhân viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa thay thể sữa mẹ tiếp cận với bà mẹ có con nhỏ, phụ nữ mang thai dưới mọi hình thức; đ) Nhận sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ; lợi ích vật chất; vật dụng có tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ đo cơ sở sản xuất, kinh doanh tặng.

    Hành vi cấm

  12. Điều 13. Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y †ế trong các cơ sở

    Ậ ytê 1. Thầy thuốc, nhân viên y tế trong các cơ sở y tế có trách nhiệm: a) Khuyến khích, hỗ trợ và bảo vệ việc nuôi con bằng sữa mẹ; hiểu và thực hiện nghiêm các quy định tại Nghị định này; b) Thông tin cho bà mẹ có con nhỏ, phụ nữ mang thai về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và cách thức thực hiện; c) Giúp các bà mẹ cho con bú trong vòng một giờ đầu sau khi sinh; đ) Chỉ dẫn cho các bà mẹ cách cho con bú và duy trì nguồn sữa ngay cả khi họ phải xa con; đ) Tư vẫn cho bà mẹ và thành viên trong gia đình cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 06 tháng đâu; e) Hướng dẫn, giúp đỡ bà mẹ ở gần con ngay sau khi sinh; g) Khuyến khích bà mẹ cho con bú theo nhu cầu; h) Hướng dẫn bà mẹ và thành viên trong gia đình không cho trẻ bú bình hoặc dùng vú ngậm nhân tạo; ï) Khuyến khích việc thành lập nhóm hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ và giới thiệu các bà mẹ tới đó khi các bà mẹ xuất viện; k) Chỉ định trường hợp trẻ nhỏ phải dùng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ. 2. Thầy thuốc, nhân viên y tế trong cơ sở y tế không được: a) Hướng dẫn cho trẻ dưới 06 tháng tuổi sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, trừ trường hợp có chỉ định của bác sỹ; b) Thông tin cho phụ nữ mang thai, bà mẹ có con nhỏ hoặc thành viên gia đình họ là cho trẻ ăn sản phẩm sữa thay thê sữa mẹ có giá trị tương đương hoặc tốt hơn cho trẻ bú sữa mẹ; ©) Nhận trực tiếp hoặc gián tiếp sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ; lợi ích vật chất; vật dụng có tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ; d) Cho phép cơ sở sản xuất, kinh đoanh tặng mẫu, tặng quả liên quan đến sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ; đ) Cung cấp danh sách tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của bà mẹ có con nhỏ, phụ nữ mang thai cho nhân viên cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc cho phép nhân viên cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ tiếp cận với phụ nữ mang thai, bà mẹ có con nhỏ tại cơ sở y tế.

    Hành vi cấm

Nội dung quảng cáo của bạn có chạm những điều này không? Kiểm tra trước khi đăng